Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Đọc số tiền bằng chữ

Nhập số tiền, công cụ viết ra chữ tiếng Việt theo cách ghi trên hóa đơn, ủy nhiệm chi, hợp đồng, kèm nút chép. Đọc được tới hàng nghìn tỷ, số âm và ngoại tệ có phần lẻ (xu).

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

đồng
≈ 1,3 triệu đồngTối đa 999.999.999.999.999 đồng.
Số tiền
1.250.000 đ

Viết bằng chữ

Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng

Đọc từng nhóm ba chữ số

1 triệu
một
250 nghìn
hai trăm năm mươi
000
bỏ qua

Nhóm toàn số 0 thì bỏ qua. Nhóm đứng sau nhóm khác luôn đọc đủ hàng trăm: 005 là “không trăm lẻ năm”.

Cách đọc số tiền bằng chữ

Tách số thành từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái, đọc từng nhóm rồi thêm đơn vị của nhóm: nghìn, triệu, tỷ.

  • Mười và mươi: 10 là “mười”, không nói “một mươi”; từ 20 trở đi là “hai mươi”, “ba mươi”…
  • Mốt: số 1 đứng sau “mươi” đọc là “mốt” (21, 31…). Sau “mười” vẫn là “một” (11 là mười một).
  • Lăm: số 5 đứng sau “mười” hoặc “mươi” đọc là “lăm” (15, 25). Sau “lẻ” vẫn là “năm” (105 là một trăm lẻ năm).
  • Tư: số 4 sau “mươi” có thể đọc “tư” (24 là hai mươi tư) hoặc “bốn”. 14 luôn là mười bốn.
  • Lẻ, linh: hàng chục bằng 0 mà hàng đơn vị khác 0 thì đọc “lẻ” (hoặc “linh”): 101, 205.
  • Không trăm: một nhóm đứng sau nhóm lớn hơn thì luôn đọc đủ hàng trăm, kể cả số 0: 1.005 là “một nghìn không trăm lẻ năm”. Nhóm toàn số 0 thì bỏ qua: 1.000.000.000 là “một tỷ”.
  • Tỷ lặp lại: 1.000 tỷ là “một nghìn tỷ”, 1.000.000 tỷ là “một triệu tỷ”.

Ví dụ

SốViết bằng chữ
10mười
11mười một
15mười lăm
21hai mươi mốt
24hai mươi tư
25hai mươi lăm
101một trăm lẻ một
105một trăm lẻ năm
110một trăm mười
1.005một nghìn không trăm lẻ năm
1.000.005một triệu không trăm lẻ năm
1.250.000một triệu hai trăm năm mươi nghìn
1.000.000.000một tỷ
1.005.000.000một tỷ không trăm lẻ năm triệu
2.000.000.010hai tỷ không trăm mười
1.500.000.000.000một nghìn năm trăm tỷ

Ghi trên hóa đơn, ủy nhiệm chi, hợp đồng

  • Viết hoa chữ cái đầu, các chữ sau viết thường, kết thúc bằng đơn vị tiền: “Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng”.
  • “Đồng chẵn” không bắt buộc; dùng khi muốn nhấn mạnh số tiền không có phần lẻ.
  • Số âm trên hóa đơn điều chỉnh giảm: thêm “Âm” ở đầu, ví dụ “Âm tám mươi nghìn đồng”.
  • Ngoại tệ có phần lẻ: đọc phần nguyên kèm tên ngoại tệ, rồi “và … xu”, ví dụ 1.250,75 USD là “Một nghìn hai trăm năm mươi đô la Mỹ và bảy mươi lăm xu”. Một số chứng từ ghi kiểu “phẩy”: “Một nghìn hai trăm năm mươi phẩy bảy mươi lăm đô la Mỹ”; công cụ có ô chọn cách này.
  • Số bằng chữ phải khớp số bằng số. Khi hai số lệch nhau, bên nhận thường yêu cầu lập lại chứng từ, nên kiểm tra trước khi ký.

Quy định về số tiền bằng chữ trên hóa đơn

Từ 01/07/2026, hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 43 khoản 2). Điều 10 khoản 2 và Phụ lục của nghị định này quy định:

  • Tổng số tiền thanh toán ghi bằng chữ số Ả-rập và bằng chữ tiếng Việt; bán hàng thu ngoại tệ không phải quy đổi thì ghi theo nguyên tệ (Phụ lục, mục 5 điểm d).
  • Chữ viết trên hóa đơn là tiếng Việt; người bán chọn dấu chấm sau hàng nghìn, triệu, tỷ và dấu phẩy trước phần lẻ (1.250,75), hoặc ngược lại (1,250.75); đồng tiền ghi là đồng Việt Nam, ký hiệu “đ” (Phụ lục, mục 8 điểm a, b, c).
  • Ví dụ ngoại tệ trong nghị định: “13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu”, “5.000,50 EUR - Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu” (Phụ lục, mục 8 điểm c.2). Công cụ viết “lăm” và “euro”, đều là cách viết thông dụng: “Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi lăm xu”.

Nghị định không quy định cách viết từng chữ như “lẻ” hay “linh”, “nghìn” hay “ngàn”. Công cụ theo cách viết phổ biến của các phần mềm hóa đơn điện tử.

Tách thuế trước khi ghi số tiền

Cần tách tiền thuế ra khỏi giá đã có VAT trước khi ghi hóa đơn: dùng tách thuế VAT 8%, 10%, công cụ này cũng ghi sẵn tổng tiền bằng chữ.

Câu hỏi thường gặp

1.250.000 đồng viết bằng chữ thế nào?

Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng. Trên hóa đơn viết hoa chữ cái đầu và kết thúc bằng “đồng”.

Viết “lẻ” hay “linh”, “nghìn” hay “ngàn” mới đúng?

Cả hai đều đúng. “Lẻ” và “nghìn” thường dùng ở miền Bắc, “linh” và “ngàn” ở miền Nam. Quan trọng là đọc đúng giá trị số và dùng thống nhất trên cùng một hóa đơn, hợp đồng. Công cụ mặc định “lẻ” và “nghìn”, bạn có thể đổi.

Khi nào viết “mốt”, “lăm”, “tư”?

“Mốt” thay “một” khi đứng sau “mươi” (21 là hai mươi mốt, nhưng 11 là mười một, 101 là một trăm lẻ một). “Lăm” thay “năm” khi đứng sau “mười” hoặc “mươi” (15 là mười lăm, 25 là hai mươi lăm, nhưng 105 là một trăm lẻ năm). “Tư” có thể thay “bốn” sau “mươi” (24 là hai mươi tư); 14 vẫn là mười bốn.

Có cần viết “đồng chẵn” không?

Không bắt buộc. “Chẵn” chỉ để nhấn mạnh số tiền không có phần lẻ, thường gặp trên séc, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền. Nhiều phần mềm hóa đơn điện tử chỉ ghi “đồng”.

Số tiền USD có phần lẻ viết bằng chữ thế nào?

Đọc phần nguyên kèm “đô la Mỹ”, rồi đọc số xu: 1.250,75 USD là “Một nghìn hai trăm năm mươi đô la Mỹ và bảy mươi lăm xu”. Đây là cách viết theo ví dụ trong Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử (“13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu”).

Hóa đơn điều chỉnh giảm thì số tiền bằng chữ ghi thế nào?

Ghi chữ “Âm” ở đầu, ví dụ Âm năm trăm nghìn đồng. Bật ô “Số âm” trong công cụ.

Công cụ liên quan