Cách đọc số tiền bằng chữ
Tách số thành từng nhóm ba chữ số từ phải sang trái, đọc từng nhóm rồi thêm đơn vị của nhóm: nghìn, triệu, tỷ.
- Mười và mươi: 10 là “mười”, không nói “một mươi”; từ 20 trở đi là “hai mươi”, “ba mươi”…
- Mốt: số 1 đứng sau “mươi” đọc là “mốt” (21, 31…). Sau “mười” vẫn là “một” (11 là mười một).
- Lăm: số 5 đứng sau “mười” hoặc “mươi” đọc là “lăm” (15, 25). Sau “lẻ” vẫn là “năm” (105 là một trăm lẻ năm).
- Tư: số 4 sau “mươi” có thể đọc “tư” (24 là hai mươi tư) hoặc “bốn”. 14 luôn là mười bốn.
- Lẻ, linh: hàng chục bằng 0 mà hàng đơn vị khác 0 thì đọc “lẻ” (hoặc “linh”): 101, 205.
- Không trăm: một nhóm đứng sau nhóm lớn hơn thì luôn đọc đủ hàng trăm, kể cả số 0: 1.005 là “một nghìn không trăm lẻ năm”. Nhóm toàn số 0 thì bỏ qua: 1.000.000.000 là “một tỷ”.
- Tỷ lặp lại: 1.000 tỷ là “một nghìn tỷ”, 1.000.000 tỷ là “một triệu tỷ”.
Ví dụ
| Số | Viết bằng chữ |
|---|---|
| 10 | mười |
| 11 | mười một |
| 15 | mười lăm |
| 21 | hai mươi mốt |
| 24 | hai mươi tư |
| 25 | hai mươi lăm |
| 101 | một trăm lẻ một |
| 105 | một trăm lẻ năm |
| 110 | một trăm mười |
| 1.005 | một nghìn không trăm lẻ năm |
| 1.000.005 | một triệu không trăm lẻ năm |
| 1.250.000 | một triệu hai trăm năm mươi nghìn |
| 1.000.000.000 | một tỷ |
| 1.005.000.000 | một tỷ không trăm lẻ năm triệu |
| 2.000.000.010 | hai tỷ không trăm mười |
| 1.500.000.000.000 | một nghìn năm trăm tỷ |
Ghi trên hóa đơn, ủy nhiệm chi, hợp đồng
- Viết hoa chữ cái đầu, các chữ sau viết thường, kết thúc bằng đơn vị tiền: “Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng”.
- “Đồng chẵn” không bắt buộc; dùng khi muốn nhấn mạnh số tiền không có phần lẻ.
- Số âm trên hóa đơn điều chỉnh giảm: thêm “Âm” ở đầu, ví dụ “Âm tám mươi nghìn đồng”.
- Ngoại tệ có phần lẻ: đọc phần nguyên kèm tên ngoại tệ, rồi “và … xu”, ví dụ 1.250,75 USD là “Một nghìn hai trăm năm mươi đô la Mỹ và bảy mươi lăm xu”. Một số chứng từ ghi kiểu “phẩy”: “Một nghìn hai trăm năm mươi phẩy bảy mươi lăm đô la Mỹ”; công cụ có ô chọn cách này.
- Số bằng chữ phải khớp số bằng số. Khi hai số lệch nhau, bên nhận thường yêu cầu lập lại chứng từ, nên kiểm tra trước khi ký.
Quy định về số tiền bằng chữ trên hóa đơn
Từ 01/07/2026, hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 43 khoản 2). Điều 10 khoản 2 và Phụ lục của nghị định này quy định:
- Tổng số tiền thanh toán ghi bằng chữ số Ả-rập và bằng chữ tiếng Việt; bán hàng thu ngoại tệ không phải quy đổi thì ghi theo nguyên tệ (Phụ lục, mục 5 điểm d).
- Chữ viết trên hóa đơn là tiếng Việt; người bán chọn dấu chấm sau hàng nghìn, triệu, tỷ và dấu phẩy trước phần lẻ (1.250,75), hoặc ngược lại (1,250.75); đồng tiền ghi là đồng Việt Nam, ký hiệu “đ” (Phụ lục, mục 8 điểm a, b, c).
- Ví dụ ngoại tệ trong nghị định: “13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu”, “5.000,50 EUR - Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu” (Phụ lục, mục 8 điểm c.2). Công cụ viết “lăm” và “euro”, đều là cách viết thông dụng: “Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi lăm xu”.
Nghị định không quy định cách viết từng chữ như “lẻ” hay “linh”, “nghìn” hay “ngàn”. Công cụ theo cách viết phổ biến của các phần mềm hóa đơn điện tử.
Tách thuế trước khi ghi số tiền
Cần tách tiền thuế ra khỏi giá đã có VAT trước khi ghi hóa đơn: dùng tách thuế VAT 8%, 10%, công cụ này cũng ghi sẵn tổng tiền bằng chữ.