Lương gross, net năm 2026: những điểm chính
- Lương net = lương gross − bảo hiểm bạn đóng (10,5%) − thuế TNCN.
- Bảo hiểm bắt buộc: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) 1% trên lương đóng bảo hiểm. BHXH, BHYT có trần 46,8 triệu (tháng 1–6/2026) và 50,6 triệu (từ 01/07/2026). BHTN có trần 20 lần lương tối thiểu vùng.
- Từ kỳ tính thuế 2026, thuế TNCN trên tiền lương tính theo biểu 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%) và giảm trừ 15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc mỗi tháng.
- Ngoài lương gross, công ty đóng thêm 21,5% cho BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động.
Cách tính lương net từ lương gross
- Bảo hiểm bạn đóng = lương đóng bảo hiểm (không vượt trần) × 10,5%.
- Thu nhập tính thuế = gross − bảo hiểm − 15,5 triệu − 6,2 triệu × số người phụ thuộc. Âm thì coi là 0.
- Thuế TNCN = thu nhập tính thuế nhân thuế suất từng bậc rồi cộng lại.
- Lương net = gross − bảo hiểm − thuế TNCN.
| Khoản bảo hiểm | Người lao động | Công ty | Lương tối đa để tính |
|---|---|---|---|
| BHXH: quỹ hưu trí, tử tuất | 8% | 14% | 46,8 triệu, từ 01/07/2026 là 50,6 triệu |
| BHXH: quỹ ốm đau, thai sản | 0 | 3% | Như trên |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 0 | 0,5% | Như BHXH |
| BHYT | 1,5% | 3% | Như BHXH |
| BHTN | 1% | 1% | Vùng I 106,2 triệu; II 94,6 triệu; III 82,8 triệu; IV 74 triệu |
| Cộng | 10,5% | 21,5% |
Doanh nghiệp ngành nghề nguy cơ cao được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận có thể đóng tai nạn lao động 0,3% thay vì 0,5%. Người sử dụng lao động khi tuyển mới người khuyết tật được giảm phần BHTN của mình trong tối đa 12 tháng. Công cụ dùng mức thông thường.
Ví dụ
Lương gross 30 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, không có người phụ thuộc, tháng 10/2026, vùng I:
- Bảo hiểm: BHXH 2.400.000 + BHYT 450.000 + BHTN 300.000 = 3.150.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 30.000.000 − 3.150.000 − 15.500.000 = 11.350.000 đồng.
- Thuế TNCN: 10 triệu × 5% + 1.350.000 × 10% = 500.000 + 135.000 = 635.000 đồng.
- Lương net: 30.000.000 − 3.150.000 − 635.000 = 26.215.000 đồng.
- Công ty trả tổng cộng 36.450.000 đồng (thêm 6.450.000 đồng bảo hiểm).
- Theo luật năm 2025 (giảm trừ 11 triệu, biểu 7 bậc), thuế là 1.627.500 đồng: năm 2026 bạn nhận thêm 992.500 đồng mỗi tháng.
Chiều ngược lại: muốn nhận net 25 triệu (không người phụ thuộc) thì gross cần 28.491.620 đồng, trong đó bảo hiểm 2.991.620 đồng và thuế 500.000 đồng.
Biểu thuế TNCN 5 bậc và giảm trừ gia cảnh 2026
Từ kỳ tính thuế 2026, thuế TNCN trên tiền lương tính theo biểu lũy tiến 5 bậc (Luật Thuế TNCN 109/2025 Điều 9) sau khi trừ giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (186 triệu/năm) cho bản thân và 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Điều 10 khoản 1). Năm 2025 mức này là 11 triệu và 4,4 triệu, biểu thuế 7 bậc. Khi quyết toán cả năm, mỗi bậc rộng gấp 12 lần bậc tháng.
| Thu nhập tính thuế/tháng, từ 2026 | Thuế suất |
|---|---|
| Đến 10 triệu | 5% |
| Trên 10 triệu đến 30 triệu | 10% |
| Trên 30 triệu đến 60 triệu | 20% |
| Trên 60 triệu đến 100 triệu | 30% |
| Trên 100 triệu | 35% |
| Thu nhập tính thuế/tháng, đến hết 2025 | Thuế suất |
|---|---|
| Đến 5 triệu | 5% |
| Trên 5 triệu đến 10 triệu | 10% |
| Trên 10 triệu đến 18 triệu | 15% |
| Trên 18 triệu đến 32 triệu | 20% |
| Trên 32 triệu đến 52 triệu | 25% |
| Trên 52 triệu đến 80 triệu | 30% |
| Trên 80 triệu | 35% |
Lưu ý
- Công cụ coi cả lương gross là thu nhập chịu thuế. Tiền làm thêm giờ, làm đêm trả đúng quy định được miễn thuế từ 2026 (xem tính lương làm thêm giờ); các khoản phụ cấp được miễn thuế khác thì trừ ra khỏi gross trước khi nhập.
- Lương đóng bảo hiểm là lương ghi trên hợp đồng. Luật BHXH chỉ đặt mức sàn bằng mức tham chiếu, hiện là 2.530.000 đ từ 01/07/2026 (trước đó 2.340.000 đ) (Điều 31 khoản 1 điểm đ), nhưng lương hợp đồng làm đủ thời giờ không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (vùng I 5.310.000 đ, vùng II 4.730.000 đ, vùng III 4.140.000 đ, vùng IV 3.700.000 đ từ 01/01/2026), nên thực tế lương đóng bảo hiểm thường không thấp hơn mức này. Công cụ báo khi mức bạn nhập thấp hơn lương tối thiểu vùng.
- Đây là số thuế công ty khấu trừ hằng tháng. Số thuế cả năm chốt khi quyết toán, có thể chênh nếu thu nhập các tháng khác nhau hoặc có thêm khoản giảm trừ (xem tính quyết toán thuế TNCN 2026).
- Mức lương gross bắt đầu phải nộp thuế theo số người phụ thuộc: xem lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 8 khoản 2 (trừ bảo hiểm bắt buộc), Điều 9 (biểu 5 bậc), Điều 10 khoản 1 (giảm trừ 15,5 triệu và 6,2 triệu/tháng), Điều 29 khoản 2 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15: Điều 31 khoản 1 điểm đ (lương đóng từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu), Điều 32, Điều 33 khoản 1 điểm a (người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất), Điều 34 khoản 1 (công ty đóng 3% ốm đau, thai sản và 14% hưu trí, tử tuất), Điều 141 khoản 13 (mức tham chiếu bằng lương cơ sở).
- Luật BHXH đã được sửa bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15, Luật Thanh tra 84/2025/QH15, Luật Dân số 113/2025/QH15 và Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15: đã kiểm, không đổi Điều 2, 31–34 (tỷ lệ đóng và lương đóng).
- Luật Bảo hiểm y tế (Văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH), Điều 14 khoản 5 (trần 20 lần mức tham chiếu); Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1 (mức đóng 4,5%).
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 33 khoản 1 và Điều 34 khoản 2; Nghị định 374/2025/NĐ-CP, Điều 4 (BHTN 1%).
- Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Điều 4 khoản 1, sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP (bảo hiểm tai nạn lao động 0,5%).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2 (lương cơ sở 2.340.000 đ; 2.530.000 đ từ 01/07/2026).
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3 (lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026).
- So sánh năm 2025: Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 sửa đổi bởi Luật 26/2012/QH13, Điều 22 (biểu 7 bậc); Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu).