Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính thuế TNDN 2026 cho doanh nghiệp nhỏ

Nhập doanh thu năm trước, doanh thu và chi phí năm nay để biết công ty được miễn thuế (doanh thu đến 1 tỷ) hay nộp 15%, 17%, 20%, số thuế TNDN phải nộp sau khi trừ lỗ, miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp mới, giảm 30% theo Nghị quyết 43 và số tạm nộp mỗi quý.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

đồng
= 2,5 tỷ đồngGồm doanh thu tài chính, thu nhập khác. Quyết định thuế suất, miễn thuế.
Dưới 12 tháng thì doanh thu được quy ra cả năm.
đồng
= 4 tỷ đồngBán hàng, dịch vụ, sau các khoản giảm trừ doanh thu.
đồng
= 3,5 tỷ đồngChi phí hợp lệ, có hóa đơn, chứng từ.
đồng
Lãi tiền gửi, thanh lý tài sản… Không gồm chuyển nhượng vốn, bất động sản.
đồng
Phần lỗ chưa bù trừ hết, phát sinh trong 5 năm gần nhất.
Lần đầu. Để trống nếu không xét miễn thuế 3 năm.
Thuế TNDN năm 2026
52.500.000 đ
Thuế suất 15%, đã giảm 30%
Lợi nhuận trước thuế4 tỷ − 3,5 tỷ
500.000.000 đ
Thu nhập tính thuế
500.000.000 đ
Thuế suấtDoanh thu năm 2025 không quá 3 tỷ
15%
Thuế TNDN tính ra500 triệu × 15%
75.000.000 đ
Giảm 30% (NQ 43)75 triệu × 30%
− 22.500.000 đ
Thuế TNDN phải nộp
52.500.000 đ

Tạm nộp theo quý

Mỗi quý khoảngChia đều 4 quý
13.125.000 đ
Tổng 4 quý ít nhất (80%)
42.000.000 đ

Hạn tạm nộp: 30/4, 31/7, 31/10, 31/1 năm sau. Tạm nộp cả năm thấp hơn 80% số quyết toán thì phần thiếu bị tính tiền chậm nộp.

Thuế suất TNDN theo doanh thu

Tổng doanh thu năm trướcThuế suất
Không quá 1 tỷ đồng (từ năm 2026)Miễn thuế
Trên 1 tỷ đến không quá 3 tỷ đồng15%
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng17%
Trên 50 tỷ đồng20%
  • Tổng doanh thu gồm doanh thu bán hàng, dịch vụ (đã trừ các khoản giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác, lấy theo tờ khai quyết toán năm trước liền kề.
  • Năm trước hoạt động dưới 12 tháng: doanh thu chia cho số tháng hoạt động rồi nhân 12 (tháng lẻ tính đủ tháng).
  • Công ty thành lập trong năm: dự kiến doanh thu của chính năm đó để tạm nộp 15% hoặc 17%.
  • Không áp dụng miễn thuế và 15%, 17% cho công ty con, công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện (Luật 67/2025 Điều 18 khoản 4), và cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, hoạt động ở nước ngoài, khai thác khoáng sản, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 18 khoản 3). Công cụ coi như công ty không có các khoản thu nhập này.

Miễn thuế TNDN cho công ty doanh thu đến 1 tỷ

Luật 09/2026/QH16 bổ sung khoản 14a vào Điều 4 Luật Thuế TNDN: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ mức Chính phủ quy định trở xuống được miễn thuế. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đặt mức này là 1 tỷ đồng, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:

  • Doanh thu xét là tổng doanh thu năm trước liền kề trên tờ khai quyết toán: bán hàng, dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Đúng 1 tỷ vẫn được miễn.
  • Năm trước hoạt động dưới 12 tháng: quy ra 12 tháng như khi xác định thuế suất.
  • Công ty mới thành lập dự kiến doanh thu năm đầu không quá 1 tỷ: không phải tạm nộp thuế. Cuối năm doanh thu thực tế vượt 1 tỷ thì quyết toán theo thuế suất, không bị tính tiền chậm nộp.
  • Đã tạm nộp quý 1/2026 mà đủ điều kiện: không phải tạm nộp các quý sau, số nộp thừa được bù trừ hoặc hoàn. Kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau 01/01/2026 thì được miễn phần thời gian từ 01/01/2026.

Ví dụ: năm 2025 doanh thu 800 triệu; năm 2026 doanh thu 900 triệu, chi phí 600 triệu, lợi nhuận 300 triệu. Doanh thu năm trước không quá 1 tỷ nên thuế TNDN năm 2026 là 0 đồng; lỗ các năm trước (nếu có) vẫn được giữ để chuyển sang năm sau.

Cách tính thuế TNDN

  1. Lợi nhuận = doanh thu + doanh thu tài chính, thu nhập khác − chi phí được trừ.
  2. Thu nhập tính thuế = lợi nhuận − lỗ các năm trước được chuyển sang.
  3. Doanh thu năm trước không quá 1 tỷ: được miễn, thuế bằng 0. Còn lại: thuế TNDN = thu nhập tính thuế × thuế suất.
  4. Trừ miễn thuế 3 năm (nếu có), sau đó giảm 30% theo Nghị quyết 43 nếu doanh thu năm đó không quá 10 tỷ.

Ví dụ: công ty có doanh thu năm 2025 là 2,5 tỷ; năm 2026 doanh thu 4 tỷ, chi phí được trừ 3,5 tỷ.

  • Doanh thu năm trước 2,5 tỷ, trên 1 tỷ và không quá 3 tỷ: thuế suất 15% (dù năm nay doanh thu đã 4 tỷ).
  • Thu nhập tính thuế: 4 tỷ − 3,5 tỷ = 500 triệu. Thuế TNDN: 500 triệu × 15% = 75 triệu.
  • Doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ: giảm 30% là 22,5 triệu, còn nộp 52,5 triệu.
  • Tạm nộp mỗi quý khoảng 13.125.000 đồng; tổng 4 quý ít nhất 42 triệu (80%).

Năm 2027 cùng số liệu: doanh thu năm trước (2026) là 4 tỷ nên thuế suất lên 17%, thuế 85 triệu, giảm 30% còn 59,5 triệu. Khi chuyển sang năm 2027, công cụ tự lấy doanh thu và lỗ còn lại của năm 2026 làm số liệu năm trước.

Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp mới

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN 3 năm liên tục tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Năm đầu hoạt động dưới 12 tháng thì được chọn bắt đầu miễn từ năm sau. Doanh nghiệp đăng ký trước 17/5/2025 (ngày Nghị quyết 198 có hiệu lực) còn trong 3 năm thì được miễn cho thời gian còn lại.

Không được miễn khi:

  • Doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình.
  • Người đại diện theo pháp luật (nếu có góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người góp vốn nhiều nhất đang giữ vai trò đó ở một doanh nghiệp khác đang hoạt động, hoặc ở doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ 12 tháng.
  • Không đạt tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Miễn thuế 3 năm không áp dụng cho thu nhập thuộc Điều 18 khoản 3 Luật 67/2025 (chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án…), theo Nghị định 20/2026 Điều 7 khoản 3 điểm b3.

Lĩnh vựcLao động đóng BHXHDoanh thu nămHoặc tổng nguồn vốn
Thương mại, dịch vụKhông quá 100 ngườiKhông quá 300 tỷKhông quá 100 tỷ
Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựngKhông quá 200 ngườiKhông quá 200 tỷKhông quá 100 tỷ

Đây là mức trần của doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đều nằm trong mức này.

Tạm nộp thuế TNDN theo quý

  • Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp mỗi quý, hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau: 30/4, 31/7, 31/10 và 31/1 năm sau. Công ty được miễn thuế vì doanh thu đến 1 tỷ thì không phải tạm nộp.
  • Tổng 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế quyết toán năm; thấp hơn thì phần thiếu bị tính tiền chậm nộp.
  • Lỗ được tạm chuyển vào thu nhập các quý khi tính số tạm nộp.

Lưu ý

  • Công cụ không xét ưu đãi theo địa bàn, ngành nghề, dự án đầu tư và không tách thu nhập không được hưởng thuế suất 15%, 17%.
  • Chi phí được trừ phải có hóa đơn, chứng từ; khoản từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt. Lương của chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ không được trừ.
  • Giảm 30% theo Nghị quyết 43 chờ nghị định hướng dẫn; việc tính cả doanh thu tài chính, thu nhập khác vào ngưỡng 10 tỷ mới là đề xuất của dự thảo. Xem công cụ tính số thuế được giảm 30%.
  • Đang cân nhắc mở công ty hay giữ hộ kinh doanh: dùng công cụ so sánh hộ kinh doanh và công ty.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15: Điều 4 khoản 14a (miễn thuế doanh thu đến mức Chính phủ quy định), Điều 7 khoản 1 (thu nhập tính thuế), Điều 9 khoản 2 điểm h (lương chủ công ty), Điều 10 (thuế suất), Điều 16 (chuyển lỗ), Điều 18 khoản 3 (thu nhập không được thuế suất 15%, 17% và ưu đãi), khoản 4 (công ty con, công ty liên kết), Điều 19 (hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
  • Luật số 09/2026/QH16, Điều 3 (bổ sung khoản 14a Điều 4 Luật Thuế TNDN), Điều 5 khoản 2 (hiệu lực từ 01/01/2026).
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Điều 4 khoản 15 (miễn thuế doanh thu đến 1 tỷ), Điều 7 (chuyển lỗ), Điều 10 khoản 8 (chi không được trừ), Điều 11 khoản 4 (doanh thu xác định thuế suất, doanh nghiệp mới).
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 2 (bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025), Điều 3 (hiệu lực từ 01/01/2026), Điều 4 khoản 2, 3 (chuyển tiếp).
  • Nghị quyết 198/2025/QH15, Điều 10 khoản 4 (miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
  • Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 2, Điều 7 khoản 3 (gồm điểm b3), 4, 5.
  • Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Điều 5 (tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa).
  • Nghị quyết 43/2026/QH16, Điều 1 khoản 2 (giảm 30% thuế TNDN năm 2026, 2027); dự thảo nghị định hướng dẫn (Bộ Tài chính, tháng 9/2026, chưa ban hành).
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 24 (tạm nộp thuế TNDN theo quý), hiệu lực từ 01/7/2026.

Câu hỏi thường gặp

Công ty doanh thu dưới 1 tỷ có phải nộp thuế TNDN không?

Không. Từ kỳ tính thuế năm 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước (gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác) từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN (Luật Thuế TNDN 67/2025 Điều 4 khoản 14a, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16; Nghị định 141/2026/NĐ-CP Điều 2). Công ty mới thành lập dự kiến doanh thu năm đầu không quá 1 tỷ thì không phải tạm nộp; cuối năm vượt 1 tỷ thì quyết toán bình thường, không bị tính tiền chậm nộp. Không áp dụng cho công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp không đủ điều kiện.

Thuế suất thuế TNDN 2026 của doanh nghiệp nhỏ là bao nhiêu?

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước không quá 3 tỷ đồng nộp 15% (không quá 1 tỷ thì được miễn); trên 3 tỷ đến 50 tỷ nộp 17%; trên 50 tỷ nộp 20% (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 Điều 10, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025). Doanh thu xét gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác.

Doanh thu đúng 3 tỷ thì thuế suất 15% hay 17%?

15%. Luật ghi “không quá 03 tỷ đồng” nên đúng 3 tỷ vẫn là 15%; từ 3 tỷ cộng 1 đồng trở lên mới là 17%.

Công ty mới thành lập năm nay tính thuế suất thế nào?

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 11, công ty mới thành lập trong năm dự kiến doanh thu cả năm để tạm nộp theo 15% hoặc 17%. Cuối năm nếu doanh thu thực tế vượt mức thì nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp. Năm trước hoạt động dưới 12 tháng thì doanh thu năm đó được quy ra 12 tháng.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế TNDN mấy năm?

3 năm liên tục, tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (Nghị quyết 198/2025/QH15 Điều 10.4, Nghị định 20/2026/NĐ-CP Điều 7.3). Không áp dụng cho doanh nghiệp hình thành từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi, hoặc khi người góp vốn nhiều nhất đang hay vừa đứng một doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN năm 2026 không?

Có, nếu doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng (Nghị quyết 43/2026/QH16); theo dự thảo nghị định, doanh thu này gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác. Mức giảm tính trên số thuế còn phải nộp sau các ưu đãi khác; đang được miễn thuế (doanh thu năm trước đến 1 tỷ, hoặc miễn 3 năm) thì không còn gì để giảm. Nghị định hướng dẫn còn là dự thảo.

Lỗ năm trước được trừ vào năm sau bao lâu?

Tối đa 5 năm liên tục kể từ năm sau năm phát sinh lỗ (Luật 67/2025 Điều 16). Quá 5 năm mà chưa trừ hết thì phần còn lại không được chuyển tiếp.

Công cụ liên quan