Biểu thuế TNCN các khoản thu nhập 2026
Mỗi loại thu nhập có cách tính riêng và tính riêng từng lần nhận; chỉ tiền lương và thu nhập kinh doanh mới cộng theo năm. Bảng dưới dành cho cá nhân cư trú; điều luật là của Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Cá nhân không cư trú xem bảng riêng ở dưới.
| Thu nhập | Tính trên | Thuế suất | Ai nộp |
|---|---|---|---|
| Tiền lương, tiền công Điều 8, 9, 10, 21 | Thu nhập tháng − bảo hiểm − giảm trừ 15,5 triệu (+ 6,2 triệu/người phụ thuộc) | Lũy tiến 5%–35% | Công ty khấu trừ hằng tháng, quyết toán cuối năm |
| Thu nhập vãng lai (không hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng) Điều 8; NĐ 253 Điều 50.2 | Mỗi lần trả từ 5 triệu | Tạm khấu trừ 10% | Bên trả tiền khấu trừ; tính lại khi quyết toán |
| Kinh doanh (hộ, cá nhân) Điều 7, 20 | Doanh thu năm vượt 1 tỷ, hoặc thu nhập (doanh thu − chi phí) | 0,5–5% doanh thu, hoặc 15–20% thu nhập | Tự khai (sàn TMĐT khấu trừ khi bán qua sàn) |
| Đầu tư vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi cho vay Điều 12, 22 | Mỗi lần nhận | 5% | Bên trả cổ tức, lãi khấu trừ |
| Chuyển nhượng vốn góp (công ty TNHH, hợp danh…) Điều 13.1, 23.1 | Giá bán − giá mua − chi phí; không xác định được giá mua: giá bán | 20% lãi, hoặc 2% giá bán | Người bán tự khai |
| Chuyển nhượng chứng khoán Điều 13.2, 23.2 | Giá bán mỗi lần | 0,1% | Công ty chứng khoán khấu trừ |
| Chuyển nhượng bất động sản Điều 14, 24 | Giá chuyển nhượng mỗi lần | 2% | Người bán tự khai khi sang tên |
| Trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi) Điều 15, 26 | Phần vượt 20 triệu mỗi lần | 10% | Bên trả thưởng khấu trừ |
| Tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ Điều 16, 25.1 | Phần vượt 20 triệu mỗi hợp đồng | 5% | Bên trả tiền khấu trừ |
| Nhượng quyền thương mại Điều 17, 25.2 | Phần vượt 20 triệu mỗi hợp đồng | 5% | Bên trả tiền khấu trừ |
| Thừa kế, quà tặng (nhà đất, chứng khoán, vốn góp, ô tô, xe máy…) Điều 18, 26 | Phần vượt 20 triệu mỗi lần | 10% | Người nhận tự khai khi sang tên |
| Tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá Điều 19.1, 27.1 | Phần vượt 20 triệu mỗi lần | 5% | Bên trả tiền khấu trừ, hoặc tự khai |
| Chuyển nhượng tài sản số (tài sản mã hóa) Điều 19.2, 27.2 | Giá chuyển nhượng mỗi lần | 0,1% | Qua tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép |
| Chuyển nhượng vàng miếng Điều 3.10.đ, 19.2 | Giá chuyển nhượng | 0,1% (chưa thu) | Chờ Chính phủ quy định ngưỡng và thời điểm thu |
Tiền lương tính theo biểu lũy tiến 5 bậc sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh; xem chi tiết từng bậc ở công cụ tính lương gross, net và bảng lương bao nhiêu phải đóng thuế.
Thay đổi từ 01/07/2026
Luật 109/2025 áp dụng cho tiền lương và kinh doanh từ kỳ tính thuế 2026, còn các khoản thu nhập khác từ 01/07/2026 (Điều 29). Thuế suất các khoản này giữ nguyên như luật cũ; những điểm đổi:
- Trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng: phần không chịu thuế tăng từ 10 triệu lên 20 triệu mỗi lần (mỗi hợp đồng). Thời điểm tính là ngày được trả tiền; thừa kế, quà tặng phải đăng ký thì là ngày đăng ký quyền sở hữu.
- Chuyển nhượng vốn góp: nếu không xác định được giá mua và chi phí thì nộp 2% trên giá chuyển nhượng, thay cho 20% trên phần lãi.
- Chứng chỉ quỹ mở giữ từ đủ 2 năm được miễn thuế khi bán; lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ bất động sản được giảm 50% thuế đến 30/06/2031.
- Tài sản số (tài sản mã hóa) chịu 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần. Vàng miếng cũng đã có tên trong luật (0,1%), nhưng Nghị định 253/2026 chưa quy định ngưỡng giá trị và thời điểm bắt đầu thu, nên hiện chưa thu.
- Thu nhập vãng lai (không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng): bên trả tiền khấu trừ 10% với mỗi lần trả từ 5 triệu (Nghị định 253/2026 Điều 50.2).
Ví dụ tính thuế
- Lương gross 30 triệu/tháng, không người phụ thuộc: bảo hiểm 3,15 triệu, thu nhập tính thuế 30 − 3,15 − 15,5 = 11,35 triệu; thuế 10 triệu × 5% + 1,35 triệu × 10% = 635.000 đ, thực nhận 26.215.000 đ.
- Cộng tác viên được trả 8 triệu một lần: bị khấu trừ 8 triệu × 10% = 800.000 đ, nhận 7,2 triệu. Lần trả 4 triệu: không bị khấu trừ.
- Cổ tức 10 triệu: 10 triệu × 5% = 500.000 đ.
- Bán phần vốn góp công ty TNHH giá 500 triệu, đã góp 300 triệu, chi phí 10 triệu: (500 − 310) × 20% = 38 triệu. Không có giấy tờ giá mua: 500 triệu × 2% = 10 triệu.
- Bán cổ phiếu 200 triệu: 200 triệu × 0,1% = 200.000 đ, lời hay lỗ đều vậy.
- Bán nhà 3 tỷ: 3 tỷ × 2% = 60 triệu (không tính lệ phí trước bạ, công chứng — xem chi phí sang tên sổ đỏ).
- Trúng thưởng 100 triệu, nhận sau 01/07/2026: (100 − 20) × 10% = 8 triệu. Nếu nhận trước 01/07/2026: (100 − 10) × 10% = 9 triệu.
- Tiền bản quyền 50 triệu một hợp đồng: (50 − 20) × 5% = 1,5 triệu.
- Được bố mẹ cho ô tô trị giá 800 triệu: (800 − 20) × 10% = 78 triệu. Nếu bố mẹ cho nhà, đất thì được miễn.
Những khoản được miễn thuế thường gặp
- Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất giữa vợ chồng; cha mẹ (đẻ, nuôi, chồng, vợ) với con; ông bà với cháu nội, ngoại; anh chị em ruột (Điều 4.1).
- Bán nhà, đất ở duy nhất: đã có sổ ít nhất 183 ngày và bán toàn bộ (Điều 4.2; Nghị định 253 Điều 19).
- Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi bảo hiểm nhân thọ; tiền kiều hối (Điều 4.6, 4.7).
- Tiền làm thêm giờ, làm đêm trong giới hạn luật lao động; lương hưu do quỹ BHXH trả; học bổng (Điều 4.8–4.10). Xem lương làm thêm giờ.
- Lợi nhuận chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên nhận sau khi công ty đã nộp thuế TNDN (Điều 4.21). Công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần chia cổ tức vẫn nộp 5%.
- Cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng: chưa nộp khi nhận, nộp khi bán (Nghị định 253 Điều 52.4).
Ai khấu trừ, ai phải tự khai
Bên trả tiền khấu trừ thuế trước khi trả với: tiền lương, thu nhập vãng lai, cổ tức, lãi cho vay, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại; công ty chứng khoán khấu trừ khi bán chứng khoán. Bạn tự khai, tự nộp với: chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, và thu nhập kinh doanh không qua sàn (Nghị định 253 Điều 67). Chỉ tiền lương (gồm thu nhập vãng lai) và kinh doanh tính theo năm, phải quyết toán; các khoản khác tính theo từng lần nhận, nộp xong là xong (Nghị định 253 Điều 66). Xem quyết toán thuế TNCN 2026.
Cá nhân không cư trú
Người ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm và không có nơi ở thường xuyên là cá nhân không cư trú (Luật 109 Điều 2). Tiền lương không được giảm trừ gia cảnh, kinh doanh không có mức miễn thuế; các khoản khác tính giống cá nhân cư trú.
| Thu nhập | Cá nhân không cư trú |
|---|---|
| Tiền lương, tiền công | 20% trên toàn bộ lương |
| Thu nhập vãng lai (không hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng) | 20% trên toàn bộ |
| Kinh doanh (hộ, cá nhân) | 1–5% trên toàn bộ doanh thu |
| Đầu tư vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi cho vay | 5% |
| Chuyển nhượng vốn góp (công ty TNHH, hợp danh…) | 20% lãi, hoặc 2% giá bán |
| Chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% |
| Trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi) | 10% phần vượt 20 triệu mỗi lần |
| Tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ | 5% phần vượt 20 triệu |
| Nhượng quyền thương mại | 5% phần vượt 20 triệu |
| Thừa kế, quà tặng (nhà đất, chứng khoán, vốn góp, ô tô, xe máy…) | 10% phần vượt 20 triệu mỗi lần |
| Tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá | 5% phần vượt 20 triệu mỗi lần |
| Chuyển nhượng tài sản số (tài sản mã hóa) | 0,1% |
Công cụ chi tiết cho từng khoản
- Lương: gross sang net, quyết toán thuế TNCN, thuế thưởng Tết, lương bao nhiêu phải đóng thuế.
- Kinh doanh: thuế hộ kinh doanh, thuế cho thuê nhà, thuế affiliate, KOC, giảm 30% theo NQ 43.
- Nhà đất: thuế, phí sang tên sổ đỏ (mua bán, tặng cho, thừa kế).
Lưu ý
- Công cụ tính cho một lần nhận (lương: một tháng). Các khoản khác nhau không cộng lại để tính thuế.
- Nhà đất, xe nhận thừa kế, tặng cho được tính theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh, không theo giá thị trường; bán nhà đất giá hợp đồng thấp hơn bảng giá đất thì tính theo bảng giá.
- Thuế tài sản mã hóa 0,1% áp dụng cho giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được cấp phép trong thời gian thí điểm (Thông tư 32/2026/TT-BTC); chúng tôi chưa lưu bản gốc thông tư này.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 2 (cư trú), 3 (thu nhập chịu thuế), 4, 5 (miễn, giảm), 7–19 (cá nhân cư trú), 20–27 (không cư trú), 29 (hiệu lực).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Điều 9–16 (các loại thu nhập), 18, 19, 24, 39, 43, 44 (miễn, giảm), 50 (khấu trừ), 52–62 (cách tính từng khoản), 63–65 (không cư trú), 67 (khấu trừ, tự khai), 69 (hiệu lực).
- Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12, văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024: Điều 15–18 (mức 10 triệu trước 01/07/2026), Điều 23 (biểu thuế toàn phần).
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (doanh thu kinh doanh đến 1 tỷ không nộp thuế).
- Thông tư 32/2026/TT-BTC (thuế đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa; chưa lưu bản gốc).