Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho mọi khoản thu nhập

Chọn loại thu nhập, nhập số tiền: ra số thuế phải nộp, số tiền thực nhận, cách tính và điều luật, kèm các trường hợp được miễn, ai khấu trừ thuế và khi nào.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

Mỗi loại có cách tính riêng, không cộng chung.
Không cư trú: ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm, không có nơi ở thường xuyên.
đồng
= 30 triệu đồngLương và phụ cấp chịu thuế, trước bảo hiểm.
người
Con, cha mẹ… đã đăng ký giảm trừ.
Thuế TNCN phải nộp
635.000 đ
Thực nhận 26.215.000 đ
Lương gross
30.000.000 đ
Bảo hiểm bắt buộcBHXH, BHYT, BHTN 10,5%
3.150.000 đ
Giảm trừ gia cảnh
15.500.000 đ
Thu nhập tính thuế
11.350.000 đ
Thuế TNCNBiểu lũy tiến, bậc cao nhất 10%
635.000 đ
Thực nhận
26.215.000 đ
Tỷ lệ thuế / số tiền
2,12%

Tính cho một tháng từ 07/2026, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, vùng I.

Ai nộp, khi nào

Công ty khấu trừ thuế mỗi tháng theo biểu lũy tiến; cuối năm quyết toán, nộp thêm hoặc được hoàn.

Căn cứ: Luật 109 Điều 8, 9, 10.

Biểu thuế TNCN các khoản thu nhập 2026

Mỗi loại thu nhập có cách tính riêng và tính riêng từng lần nhận; chỉ tiền lương và thu nhập kinh doanh mới cộng theo năm. Bảng dưới dành cho cá nhân cư trú; điều luật là của Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Cá nhân không cư trú xem bảng riêng ở dưới.

Thu nhậpTính trênThuế suấtAi nộp
Tiền lương, tiền công
Điều 8, 9, 10, 21
Thu nhập tháng − bảo hiểm − giảm trừ 15,5 triệu (+ 6,2 triệu/người phụ thuộc)Lũy tiến 5%–35%Công ty khấu trừ hằng tháng, quyết toán cuối năm
Thu nhập vãng lai (không hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng)
Điều 8; NĐ 253 Điều 50.2
Mỗi lần trả từ 5 triệuTạm khấu trừ 10%Bên trả tiền khấu trừ; tính lại khi quyết toán
Kinh doanh (hộ, cá nhân)
Điều 7, 20
Doanh thu năm vượt 1 tỷ, hoặc thu nhập (doanh thu − chi phí)0,5–5% doanh thu, hoặc 15–20% thu nhậpTự khai (sàn TMĐT khấu trừ khi bán qua sàn)
Đầu tư vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi cho vay
Điều 12, 22
Mỗi lần nhận5%Bên trả cổ tức, lãi khấu trừ
Chuyển nhượng vốn góp (công ty TNHH, hợp danh…)
Điều 13.1, 23.1
Giá bán − giá mua − chi phí; không xác định được giá mua: giá bán20% lãi, hoặc 2% giá bánNgười bán tự khai
Chuyển nhượng chứng khoán
Điều 13.2, 23.2
Giá bán mỗi lần0,1%Công ty chứng khoán khấu trừ
Chuyển nhượng bất động sản
Điều 14, 24
Giá chuyển nhượng mỗi lần2%Người bán tự khai khi sang tên
Trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi)
Điều 15, 26
Phần vượt 20 triệu mỗi lần10%Bên trả thưởng khấu trừ
Tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ
Điều 16, 25.1
Phần vượt 20 triệu mỗi hợp đồng5%Bên trả tiền khấu trừ
Nhượng quyền thương mại
Điều 17, 25.2
Phần vượt 20 triệu mỗi hợp đồng5%Bên trả tiền khấu trừ
Thừa kế, quà tặng (nhà đất, chứng khoán, vốn góp, ô tô, xe máy…)
Điều 18, 26
Phần vượt 20 triệu mỗi lần10%Người nhận tự khai khi sang tên
Tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá
Điều 19.1, 27.1
Phần vượt 20 triệu mỗi lần5%Bên trả tiền khấu trừ, hoặc tự khai
Chuyển nhượng tài sản số (tài sản mã hóa)
Điều 19.2, 27.2
Giá chuyển nhượng mỗi lần0,1%Qua tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép
Chuyển nhượng vàng miếng
Điều 3.10.đ, 19.2
Giá chuyển nhượng0,1% (chưa thu)Chờ Chính phủ quy định ngưỡng và thời điểm thu

Tiền lương tính theo biểu lũy tiến 5 bậc sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh; xem chi tiết từng bậc ở công cụ tính lương gross, net và bảng lương bao nhiêu phải đóng thuế.

Thay đổi từ 01/07/2026

Luật 109/2025 áp dụng cho tiền lương và kinh doanh từ kỳ tính thuế 2026, còn các khoản thu nhập khác từ 01/07/2026 (Điều 29). Thuế suất các khoản này giữ nguyên như luật cũ; những điểm đổi:

  • Trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng: phần không chịu thuế tăng từ 10 triệu lên 20 triệu mỗi lần (mỗi hợp đồng). Thời điểm tính là ngày được trả tiền; thừa kế, quà tặng phải đăng ký thì là ngày đăng ký quyền sở hữu.
  • Chuyển nhượng vốn góp: nếu không xác định được giá mua và chi phí thì nộp 2% trên giá chuyển nhượng, thay cho 20% trên phần lãi.
  • Chứng chỉ quỹ mở giữ từ đủ 2 năm được miễn thuế khi bán; lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ bất động sản được giảm 50% thuế đến 30/06/2031.
  • Tài sản số (tài sản mã hóa) chịu 0,1% trên giá chuyển nhượng mỗi lần. Vàng miếng cũng đã có tên trong luật (0,1%), nhưng Nghị định 253/2026 chưa quy định ngưỡng giá trị và thời điểm bắt đầu thu, nên hiện chưa thu.
  • Thu nhập vãng lai (không hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng): bên trả tiền khấu trừ 10% với mỗi lần trả từ 5 triệu (Nghị định 253/2026 Điều 50.2).

Ví dụ tính thuế

  • Lương gross 30 triệu/tháng, không người phụ thuộc: bảo hiểm 3,15 triệu, thu nhập tính thuế 30 − 3,15 − 15,5 = 11,35 triệu; thuế 10 triệu × 5% + 1,35 triệu × 10% = 635.000 đ, thực nhận 26.215.000 đ.
  • Cộng tác viên được trả 8 triệu một lần: bị khấu trừ 8 triệu × 10% = 800.000 đ, nhận 7,2 triệu. Lần trả 4 triệu: không bị khấu trừ.
  • Cổ tức 10 triệu: 10 triệu × 5% = 500.000 đ.
  • Bán phần vốn góp công ty TNHH giá 500 triệu, đã góp 300 triệu, chi phí 10 triệu: (500 − 310) × 20% = 38 triệu. Không có giấy tờ giá mua: 500 triệu × 2% = 10 triệu.
  • Bán cổ phiếu 200 triệu: 200 triệu × 0,1% = 200.000 đ, lời hay lỗ đều vậy.
  • Bán nhà 3 tỷ: 3 tỷ × 2% = 60 triệu (không tính lệ phí trước bạ, công chứng — xem chi phí sang tên sổ đỏ).
  • Trúng thưởng 100 triệu, nhận sau 01/07/2026: (100 − 20) × 10% = 8 triệu. Nếu nhận trước 01/07/2026: (100 − 10) × 10% = 9 triệu.
  • Tiền bản quyền 50 triệu một hợp đồng: (50 − 20) × 5% = 1,5 triệu.
  • Được bố mẹ cho ô tô trị giá 800 triệu: (800 − 20) × 10% = 78 triệu. Nếu bố mẹ cho nhà, đất thì được miễn.

Những khoản được miễn thuế thường gặp

  • Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất giữa vợ chồng; cha mẹ (đẻ, nuôi, chồng, vợ) với con; ông bà với cháu nội, ngoại; anh chị em ruột (Điều 4.1).
  • Bán nhà, đất ở duy nhất: đã có sổ ít nhất 183 ngày và bán toàn bộ (Điều 4.2; Nghị định 253 Điều 19).
  • Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi bảo hiểm nhân thọ; tiền kiều hối (Điều 4.6, 4.7).
  • Tiền làm thêm giờ, làm đêm trong giới hạn luật lao động; lương hưu do quỹ BHXH trả; học bổng (Điều 4.8–4.10). Xem lương làm thêm giờ.
  • Lợi nhuận chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên nhận sau khi công ty đã nộp thuế TNDN (Điều 4.21). Công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần chia cổ tức vẫn nộp 5%.
  • Cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng: chưa nộp khi nhận, nộp khi bán (Nghị định 253 Điều 52.4).

Ai khấu trừ, ai phải tự khai

Bên trả tiền khấu trừ thuế trước khi trả với: tiền lương, thu nhập vãng lai, cổ tức, lãi cho vay, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại; công ty chứng khoán khấu trừ khi bán chứng khoán. Bạn tự khai, tự nộp với: chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, và thu nhập kinh doanh không qua sàn (Nghị định 253 Điều 67). Chỉ tiền lương (gồm thu nhập vãng lai) và kinh doanh tính theo năm, phải quyết toán; các khoản khác tính theo từng lần nhận, nộp xong là xong (Nghị định 253 Điều 66). Xem quyết toán thuế TNCN 2026.

Cá nhân không cư trú

Người ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm và không có nơi ở thường xuyên là cá nhân không cư trú (Luật 109 Điều 2). Tiền lương không được giảm trừ gia cảnh, kinh doanh không có mức miễn thuế; các khoản khác tính giống cá nhân cư trú.

Thu nhậpCá nhân không cư trú
Tiền lương, tiền công20% trên toàn bộ lương
Thu nhập vãng lai (không hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng)20% trên toàn bộ
Kinh doanh (hộ, cá nhân)1–5% trên toàn bộ doanh thu
Đầu tư vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi cho vay5%
Chuyển nhượng vốn góp (công ty TNHH, hợp danh…)20% lãi, hoặc 2% giá bán
Chuyển nhượng chứng khoán0,1%
Chuyển nhượng bất động sản2%
Trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi)10% phần vượt 20 triệu mỗi lần
Tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ5% phần vượt 20 triệu
Nhượng quyền thương mại5% phần vượt 20 triệu
Thừa kế, quà tặng (nhà đất, chứng khoán, vốn góp, ô tô, xe máy…)10% phần vượt 20 triệu mỗi lần
Tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá5% phần vượt 20 triệu mỗi lần
Chuyển nhượng tài sản số (tài sản mã hóa)0,1%

Công cụ chi tiết cho từng khoản

Lưu ý

  • Công cụ tính cho một lần nhận (lương: một tháng). Các khoản khác nhau không cộng lại để tính thuế.
  • Nhà đất, xe nhận thừa kế, tặng cho được tính theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh, không theo giá thị trường; bán nhà đất giá hợp đồng thấp hơn bảng giá đất thì tính theo bảng giá.
  • Thuế tài sản mã hóa 0,1% áp dụng cho giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được cấp phép trong thời gian thí điểm (Thông tư 32/2026/TT-BTC); chúng tôi chưa lưu bản gốc thông tư này.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 2 (cư trú), 3 (thu nhập chịu thuế), 4, 5 (miễn, giảm), 7–19 (cá nhân cư trú), 20–27 (không cư trú), 29 (hiệu lực).
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Điều 9–16 (các loại thu nhập), 18, 19, 24, 39, 43, 44 (miễn, giảm), 50 (khấu trừ), 52–62 (cách tính từng khoản), 63–65 (không cư trú), 67 (khấu trừ, tự khai), 69 (hiệu lực).
  • Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12, văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2024: Điều 15–18 (mức 10 triệu trước 01/07/2026), Điều 23 (biểu thuế toàn phần).
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (doanh thu kinh doanh đến 1 tỷ không nộp thuế).
  • Thông tư 32/2026/TT-BTC (thuế đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa; chưa lưu bản gốc).

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân 2026 gồm những khoản nào?

Luật Thuế TNCN 109/2025 tính thuế trên 10 nhóm thu nhập: kinh doanh, tiền lương tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (gồm chứng khoán), chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế quà tặng, và thu nhập khác (tên miền .vn, tín chỉ các-bon, biển số trúng đấu giá, tài sản số, vàng miếng). Chỉ lương và kinh doanh tính theo năm; các khoản còn lại tính riêng từng lần nhận, không cộng chung.

Trúng thưởng bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Từ 01/07/2026, giải thưởng trên 20 triệu đồng mới phải nộp thuế, mức thuế 10% trên phần vượt 20 triệu (Luật 109 Điều 15). Trước 01/07/2026 mức này là 10 triệu. Ví dụ trúng 100 triệu: thuế (100 − 20) × 10% = 8 triệu, nhận 92 triệu. Xổ số tính theo từng vé trong một kỳ quay; bên trả thưởng khấu trừ thuế trước khi trao giải.

Lãi tiết kiệm ngân hàng có phải nộp thuế TNCN không?

Không. Lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng (kể cả chứng chỉ tiền gửi), lãi trái phiếu Chính phủ và lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế (Luật 109 Điều 4.6; Nghị định 253/2026 Điều 24). Lãi cho cá nhân, công ty vay và lãi trái phiếu doanh nghiệp thì nộp 5%.

Cha mẹ cho con ô tô, cổ phiếu có phải nộp thuế không?

Có. Miễn thuế giữa người thân (vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột) chỉ áp dụng cho nhà, đất (Luật 109 Điều 4.1). Được cho ô tô, xe máy, cổ phiếu, phần vốn góp thì nộp 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu. Được cho tiền mặt, vàng, đồ vật không phải đăng ký thì không chịu thuế TNCN.

Bán chứng khoán lỗ có phải nộp thuế không?

Có. Thuế chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá bán mỗi lần, không phụ thuộc lời hay lỗ (Luật 109 Điều 13.2), và công ty chứng khoán khấu trừ ngay khi khớp lệnh. Riêng chứng chỉ quỹ mở giữ từ đủ 2 năm được miễn thuế khi bán.

Làm cộng tác viên bị trừ 10% thuế, có được hoàn lại không?

Có thể. Khoản 10% bên trả tiền khấu trừ trên mỗi lần trả từ 5 triệu chỉ là tạm nộp (Nghị định 253/2026 Điều 50.2). Cuối năm bạn cộng khoản này với lương để quyết toán theo biểu lũy tiến và giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng; nếu số đã bị trừ lớn hơn số phải nộp thì được hoàn. Nếu đây là thu nhập duy nhất và cả năm chưa đến mức chịu thuế, bạn có thể làm bản cam kết để không bị khấu trừ.

Công cụ liên quan