Khi nào trả góp 0% không còn là 0%
- Phí chuyển đổi trả góp: một tỷ lệ % trên số tiền trả góp, thu một lần hoặc chia vào từng kỳ.
- Phí hồ sơ, bảo hiểm khoản vay khi trả góp qua công ty tài chính hoặc ngân hàng.
- Mất giảm giá: giá trả thẳng thấp hơn giá trả góp, hoặc khuyến mãi chỉ dành cho người trả hết một lần.
- Phí thường niên, phí phạt trả chậm của thẻ tín dụng không tính ở đây.
Nếu không có khoản nào ở trên, tổng số tiền bạn trả đúng bằng giá trả thẳng và trả góp thực sự là 0%: bạn được dùng tiền của người khác mà không mất gì.
Cách tính lãi suất thực
Coi như bạn vay một khoản bằng giá trả thẳng trừ số tiền trả lúc mua (trả trước và phí trả ngay), rồi trả lại bằng các kỳ trả góp. Lãi suất thực là mức lãi trên dư nợ giảm dần làm cho khoản vay đó bằng tổng các kỳ trả đã quy về hiện tại. Đây là cùng cách tính với công cụ tính lãi vay trả góp.
Ví dụ
Điện thoại 12 triệu, trả góp 12 tháng, mỗi tháng 1 triệu, không trả trước:
| Phí chuyển đổi | Đắt hơn trả thẳng | Lãi suất thực |
|---|---|---|
| Không phí | 0 đ | 0%/năm |
| 3%, trả ngay khi mua | 360.000 đ | 5,66%/năm |
| 5%, trả ngay khi mua | 600.000 đ | 9,58%/năm |
| 5%, chia vào 12 kỳ (1.050.000 đ/tháng) | 600.000 đ | 9,10%/năm |
Cùng phí 3% trả ngay, kỳ hạn càng ngắn thì lãi quy đổi càng cao: 6 tháng là 10,53%/năm, 24 tháng là 2,94%/năm.
Laptop 20 triệu, trả góp 6 tháng không phí, nhưng trả thẳng được giảm 5% (1 triệu): trả góp đắt hơn 1 triệu, tương đương lãi 17,83%/năm. Các số liệu chỉ để minh họa cách tính, không phải chương trình của cửa hàng hay đơn vị cho vay nào.
Lưu ý
- Kết quả là ước tính. Đọc kỹ biểu phí và lịch trả góp trong hợp đồng hoặc sao kê thẻ trước khi ký.
- Trả góp qua thẻ tín dụng: nếu không trả đủ số tiền đến hạn trong sao kê, phần còn lại có thể bị tính lãi thẻ. Xem lãi thẻ tín dụng khi trả tối thiểu.
- Khoản vay có lãi suất ghi theo tháng hoặc lãi phẳng: dùng công cụ tính lãi vay trả góp.
Căn cứ pháp lý
- Trả góp qua công ty tài chính là cho vay tiêu dùng: Thông tư 43/2016/TT-NHNN (văn bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN), Điều 10 khoản 1 điểm e — hợp đồng phải ghi lãi thỏa thuận, lãi quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế (năm 365 ngày) và các loại phí, mức phí.
- Trả góp qua ngân hàng: Thông tư 39/2016/TT-NHNN (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN): Điều 13 khoản 3 — khoản vay không ghi lãi theo %/năm trên dư nợ thực tế phải ghi thêm mức lãi quy đổi theo %/năm (năm 365 ngày); Điều 14 — các khoản phí liên quan đến cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Thông tư này để cho vay tiêu dùng của công ty tài chính cho văn bản riêng (Điều 5 khoản 2 điểm g).
- Trả góp bằng thẻ tín dụng: Thông tư 18/2024/TT-NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng, Điều 12 khoản 1 điểm đ, g — hợp đồng thẻ ghi các loại phí, lãi suất, phương pháp tính lãi và mức trả nợ tối thiểu.