Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính vay mua nhà: trả bao nhiêu khi hết ưu đãi

Nhập giá nhà, tỷ lệ vay, thời hạn và lãi suất từng giai đoạn để biết mỗi tháng trả bao nhiêu trước và sau ưu đãi, tổng lãi, và trả trước hạn tiết kiệm được bao nhiêu.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

Khoản vay

đồng
= 3 tỷ đồngGiá mua theo hợp đồng.
%
Số tiền vay: 2.100.000.000 đ.
năm
240 tháng.
tháng
Những tháng đầu chỉ trả lãi. Không có thì để 0.

Lãi suất

Số mặc định là ví dụ minh họa, không phải lãi suất của ngân hàng nào. Nhập theo hợp đồng hoặc bảng lãi bạn được báo.

%
Lãi cố định giai đoạn đầu.
tháng
2 năm
%
Lãi cơ sở ngân hàng dùng để thả nổi.
%
Lãi sau ưu đãi: 10,5%/năm.

Thử lãi thả nổi tăng thêm

Phí và trả trước hạn

%
% khoản vay, trả một lần. Không có thì để 0.

Thu nhập

đồng
= 60 triệu đồngCủa người vay, hoặc cả hộ nếu cùng trả. Để 0 nếu không cần.
%
Mốc tự đặt để so sánh, không phải quy định.
Trả mỗi tháng khi hết ưu đãi
20.775.814 đ
Tăng 2,6 triệu (+14,0%) so với tháng 24
Tháng đầu tiênLãi ưu đãi 8,5%/năm
18.224.288 đ
Tháng 24, cuối ưu đãi
18.224.288 đ
Tháng 25, thả nổiLãi 10,5%/năm
20.775.814 đ
Tổng tiền lãiTrong 20 năm
2.824.958.818 đ
Tổng phải trảVay 2,1 tỷ
4.924.958.818 đ
Lãi suất thựcBình quân cả kỳ
9,98%/năm
Trả nợ / thu nhậpTháng trả nhiều nhất 20,8 triệu
34,6%

Khi lãi đổi, tiền trả được tính lại trên dư nợ còn lại và số tháng còn lại. Lãi suất thực là mức lãi bình quân trên dư nợ thực tế làm cho số tiền vay (trừ bảo hiểm) bằng giá trị hiện tại của mọi khoản trả.

Lịch trả nợ theo năm

20 năm

Số tiền tính bằng đồng.

NămTrả mỗi thángGốcLãiCòn nợ cuối năm
118.224.28841.794.815176.896.6412.058.205.185
218.224.28845.489.097173.202.3592.012.716.088
320.775.81439.856.473209.453.2951.972.859.615
420.775.81444.248.793205.060.9751.928.610.822
520.775.81449.125.162200.184.6061.879.485.660
620.775.81454.538.925194.770.8431.824.946.735
720.775.81460.549.304188.760.4641.764.397.431
820.775.81467.222.044182.087.7241.697.175.387
920.775.81474.630.147174.679.6211.622.545.240
1020.775.81482.854.645166.455.1231.539.690.595
1120.775.81491.985.512157.324.2561.447.705.083
1220.775.814102.122.636147.187.1321.345.582.447
1320.775.814113.376.901135.932.8671.232.205.546
1420.775.814125.871.438123.438.3401.106.334.108
1520.775.815139.742.906109.566.874966.591.202
1620.775.815155.143.05994.166.721811.448.143
1720.775.815172.240.35977.069.421639.207.784
1820.775.815191.221.83858.087.942447.985.946
1920.775.815212.295.14537.014.635235.690.801
2020.775.815235.690.80113.618.9790
Cộng2.100.000.0002.824.958.818

Cột Gốc gồm cả tiền trả trước hạn. Năm 1 là 12 tháng đầu kể từ khi giải ngân.

Cách công cụ tính

  • Số tiền vay = giá nhà × tỷ lệ vay. Lãi năm chia 12 ra lãi tháng.
  • Trong thời gian ưu đãi: lãi ưu đãi. Sau đó: lãi thả nổi = lãi tham chiếu + biên độ, cộng thêm 1% hoặc 2% nếu bạn chọn thử lãi tăng.
  • Trả đều hằng tháng: tiền trả A = dư nợ × i ÷ (1 − (1 + i)−n), với i là lãi tháng và n là số tháng còn lại. Mỗi khi lãi đổi, A được tính lại trên dư nợ còn lại và số tháng còn lại. Tiền lãi và tiền trả làm tròn đến đồng, nên tiền trả có thể nhích 1–2 đồng sau nhiều năm để lịch trả nợ khớp đúng số dư.
  • Trả gốc đều: gốc mỗi tháng = dư nợ ÷ số tháng còn lại, cộng lãi trên dư nợ.
  • Ân hạn gốc: những tháng đầu chỉ trả lãi, gốc được chia cho các tháng còn lại.
  • Trả trước hạn: số tiền trả trước trừ thẳng vào dư nợ cuối tháng đã chọn. Chọn giữ tiền trả thì thời hạn ngắn lại; chọn giữ thời hạn thì tiền trả các tháng sau giảm xuống.
  • Lãi suất thực: mức lãi bình quân trên dư nợ thực tế cho cả kỳ vay, tính cả bảo hiểm khoản vay và phí trả trước hạn.

Ví dụ

Nhà 3 tỷ, vay 70% là 2,1 tỷ trong 20 năm, trả đều hằng tháng. Lãi ví dụ: 8,5%/năm trong 24 tháng đầu, sau đó lãi tham chiếu 7% + biên độ 3,5% = 10,5%/năm. Các mức lãi này chỉ để minh họa, không phải lãi suất của ngân hàng nào.

Giai đoạnLãi suấtTrả mỗi tháng
Tháng 1–24 (ưu đãi)8,5%/năm18.224.288 đ
Từ tháng 2510,5%/năm20.775.814 đ (tăng 2.551.526 đ, +14,0%)
Từ tháng 25, nếu lãi tăng thêm 1%11,5%/năm22.105.565 đ (+21,3%)
Từ tháng 25, nếu lãi tăng thêm 2%12,5%/năm23.468.287 đ (+28,8%)
  • Tổng lãi 20 năm: 2.824.958.818 đ. Lãi suất thực bình quân: 9,98%/năm.
  • Thu nhập 60 triệu/tháng: tiền trả sau ưu đãi chiếm 34,6% thu nhập; nếu lãi tăng thêm 2% thì 39,1%.
  • Trả trước 300 triệu vào cuối tháng 60, phí 2% (6 triệu), giữ tiền trả: xong nợ sau 15 năm 6 tháng thay vì 20 năm, lãi giảm 830.030.776 đ, trừ phí còn lợi 824.030.776 đ. Nếu chọn giữ thời hạn: tiền trả giảm từ 20.775.814 đ xuống 17.459.617 đ mỗi tháng, lợi sau phí 290.915.426 đ.
  • Cùng khoản vay, trả gốc đều: tháng đầu 23.625.000 đ, tháng 25 là 25.287.500 đ, tổng lãi 2.134.212.456 đ.

Kiểm tra nhanh: vay 2 tỷ, 20 năm, lãi 12%/năm cố định, trả đều: 22.021.723 đ mỗi tháng.

Lưu ý

  • Kết quả là ước tính. Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế (năm 365 ngày) nên tiền lãi từng tháng có thể chênh một ít; lãi thả nổi thực tế thay đổi theo từng kỳ điều chỉnh ghi trong hợp đồng, không cố định như trong công cụ.
  • Nếu căn cứ điều chỉnh lãi suất cho ra nhiều mức khác nhau, ngân hàng phải áp dụng mức thấp nhất (Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 13 khoản 5).
  • Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá nhà, thời hạn, phí trả trước hạn theo chính sách từng ngân hàng và hợp đồng của bạn.
  • Khoản vay tiêu dùng có lãi phẳng hoặc lãi theo tháng: dùng công cụ tính lãi vay trả góp.
  • Cho thuê lại căn nhà mua: xem thuế cho thuê nhà. Lương thực nhận để tính thu nhập: tính lương gross, net.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN, gồm các sửa đổi đến Thông tư 29/2026/TT-NHNN): Điều 13 khoản 3 (lãi suất quy đổi theo %/năm, năm 365 ngày), khoản 4 (lãi chậm trả tối đa 10%/năm, lãi nợ gốc quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn), khoản 5 (lãi suất điều chỉnh); Điều 14 khoản 1 (phí trả nợ trước hạn); Điều 18 khoản 2 (thỏa thuận trả nợ trước hạn).
  • Mốc trả nợ / thu nhập 40% là ví dụ để so sánh, không có trong văn bản pháp luật nào áp dụng cho người vay.

Câu hỏi thường gặp

Hết thời gian ưu đãi thì tiền trả mỗi tháng tăng bao nhiêu?

Tùy mức chênh giữa lãi ưu đãi và lãi thả nổi. Ví dụ vay 2,1 tỷ trong 20 năm, 2 năm đầu lãi 8,5%/năm rồi thả nổi 10,5%/năm (trả đều): tiền trả tăng từ 18.224.288 đ lên 20.775.814 đ mỗi tháng, thêm khoảng 2,6 triệu (14,0%). Nếu lãi thả nổi lên 12,5%/năm thì là 23.468.287 đ, tăng 28,8%.

Lãi thả nổi được tính thế nào?

Thường bằng một lãi suất tham chiếu (lãi cơ sở do ngân hàng công bố, hoặc lãi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng) cộng một biên độ cố định ghi trong hợp đồng. Hợp đồng phải ghi rõ nguyên tắc, các yếu tố và thời điểm điều chỉnh lãi suất (Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 13 khoản 5).

Vay 2 tỷ trong 20 năm mỗi tháng trả bao nhiêu?

Với lãi 12%/năm cố định, trả đều hằng tháng: khoảng 22.021.723 đ mỗi tháng, tổng lãi khoảng 3,3 tỷ. Lãi 10,5%/năm: khoảng 20 triệu mỗi tháng. Nhập lãi suất của bạn vào công cụ để có số chính xác.

Trả nợ trước hạn có lợi không?

Thường có, vì phần gốc trả trước không còn chịu lãi. Nhưng phải trừ phí trả trước hạn (thỏa thuận trong hợp đồng, Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 14). Trả trước càng sớm, lãi giảm càng nhiều; trả trước ở những năm cuối, phí có thể lớn hơn tiền lãi tiết kiệm được.

Trả gốc đều hay trả đều hằng tháng tốt hơn?

Trả gốc đều có tổng lãi thấp hơn nhưng những tháng đầu trả nhiều hơn. Trả đều hằng tháng dễ lên kế hoạch hơn, tổng lãi cao hơn. Ví dụ trên: trả gốc đều tháng đầu 23,6 triệu, tổng lãi 2,1 tỷ; trả đều tháng đầu 18,2 triệu, tổng lãi 2,8 tỷ.

Tiền trả nợ nên chiếm bao nhiêu phần thu nhập?

Không có quy định chung cho người vay. Công cụ dùng mốc 40% thu nhập làm ví dụ để bạn tự so; bạn có thể sửa mốc này. Nên tính với tháng phải trả nhiều nhất, khi lãi thả nổi đã tăng, không chỉ với tháng còn ưu đãi.

Công cụ liên quan