Tiền thai sản gồm những khoản nào
| Khoản | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trợ cấp thai sản (mẹ) | 100% lương đóng BHXH bình quân 6 tháng × 6 tháng; con thứ hai 7 tháng; sinh đôi trở lên thêm 1 tháng mỗi con từ con thứ hai | BHXH Điều 53.1, 59.1; BLLĐ Điều 139.1 |
| Trợ cấp một lần | 2 × mức tham chiếu mỗi con: 4.680.000 đ (sinh trước 07/2026), 5.060.000 đ (từ 07/2026) | BHXH Điều 58.4 |
| Chồng nghỉ khi vợ sinh | Lương bình quân ÷ 24 × 5, 7, 10 hoặc 14 ngày làm việc | BHXH Điều 53.2, 59.2 |
| Dưỡng sức sau sinh | 30% mức tham chiếu mỗi ngày (759.000 đ từ 07/2026), tối đa 5 ngày, 7 ngày nếu sinh mổ, 10 ngày nếu sinh từ hai con | BHXH Điều 60 |
Lương bình quân là trung bình tiền lương đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước tháng bắt đầu nghỉ, đóng không liên tục thì cộng dồn (Thông tư 12/2025/TT-BNV Điều 10.1). Đây là lương ghi trên sổ BHXH (xem trên ứng dụng VssID), thường thấp hơn lương thực nhận. Mức hưởng đã chốt thì không tăng theo khi mức tham chiếu hay lương tối thiểu vùng tăng giữa chừng (Điều 10.3).
Sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng từ 01/07/2026
Luật Dân số 113/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/07/2026) sửa khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động: "trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng", và sửa Luật BHXH Điều 53.2.c để chồng được nghỉ 10 ngày làm việc khi vợ sinh con thứ hai. Vì Luật BHXH Điều 53.1 lấy thời gian nghỉ theo đúng Điều 139.1 Bộ luật Lao động và Điều 59.1 trả 100% lương bình quân cho thời gian đó, BHXH trả tiền đủ 7 tháng, không chỉ cho nghỉ thêm không lương.
- Ai được: lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống; lao động nam khi vợ sinh con mà vợ có một con đẻ còn sống (Nghị định 168/2026/NĐ-CP Điều 2.1). Người đang có từ hai con trở lên, hoặc con đầu đã mất, không thuộc trường hợp này.
- Vẫn phải đủ điều kiện hưởng thai sản của Luật BHXH (đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh…). Thủ tục như sinh con bình thường.
- Sảy thai, thai chết lưu từ 22 tuần (được hưởng như sinh con theo Luật BHXH Điều 52.2) không được tính là sinh con thứ hai để nghỉ 7 tháng (Nghị định 168/2026 Điều 2.2).
- Sinh đôi ở lần sinh con thứ hai: 8 tháng (7 tháng cộng 1 tháng cho con thứ hai của lần sinh). Đây là trả lời của Bộ Nội vụ đăng ngày 11/09/2026 trên báo Luật sư Việt Nam; chúng tôi chưa tìm được bản gốc trên cổng Chính phủ.
- Sinh trước 01/07/2026: công cụ tính 6 tháng. Luật Dân số và Nghị định 168 không có điều khoản chuyển tiếp cho người đang nghỉ thai sản ngày 01/07/2026; nếu bạn sinh con thứ hai sát mốc này, hỏi cơ quan BHXH nơi đóng.
Ví dụ
Chị Lan đóng BHXH đủ 12 tháng, lương đóng BHXH bình quân 6 tháng là 10 triệu đồng. Chị đang có một con 4 tuổi, sinh thường con thứ hai ngày 10/11/2026 và nghỉ từ ngày sinh:
- Nghỉ 7 tháng: từ 10/11/2026 đến hết 09/06/2027, đi làm lại ngày 10/06/2027.
- Trợ cấp thai sản: 7 × 10.000.000 = 70.000.000 đồng.
- Trợ cấp một lần: 2 × 2.530.000 = 5.060.000 đồng.
- Tổng: 75.060.000 đồng. Nếu là con đầu: 6 tháng, tổng 65.060.000 đồng.
- Nếu sau khi đi làm lại sức khỏe chưa hồi phục, công ty có thể cho nghỉ dưỡng sức tối đa 5 ngày × 759.000 = 3.795.000 đồng.
- Hạn nộp giấy tờ cho công ty: 45 ngày sau khi hết nghỉ là thứ Bảy 24/07/2027, nên hạn là thứ Hai 26/07/2027.
Chồng chị, anh Minh, lương đóng BHXH 15 triệu. Nếu chị sinh mổ, anh được nghỉ 10 ngày làm việc (sinh mổ là 7 ngày, con thứ hai là 10 ngày, lấy mức cao hơn): 15.000.000 ÷ 24 × 10 = 6.250.000 đồng. Anh phải bắt đầu nghỉ chậm nhất ngày 09/01/2027 (60 ngày kể từ ngày sinh). Trợ cấp một lần do chị nhận, anh không nhận thêm.
Chế độ của người chồng
| Vợ sinh | Ngày nghỉ |
|---|---|
| Sinh thường một con | 5 ngày làm việc |
| Sinh mổ, hoặc con dưới 32 tuần | 7 ngày làm việc |
| Sinh đôi; hoặc sinh con thứ hai (từ 01/07/2026) | 10 ngày làm việc |
| Sinh đôi phải mổ | 14 ngày làm việc |
| Sinh ba trở lên | Thêm 3 ngày mỗi con từ con thứ ba |
Chồng chỉ cần đang đóng BHXH bắt buộc khi vợ sinh, không cần đủ 6 tháng; đóng chưa đủ 6 tháng thì lương bình quân là bình quân các tháng đã đóng (Điều 59.1). Ngày nghỉ không tính thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết. Chồng nhận trợ cấp một lần chỉ khi vợ không đủ điều kiện hưởng và chồng đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh.
Sảy thai, thai chết lưu, nhận con nuôi
| Tuổi thai | Nghỉ tối đa |
|---|---|
| Dưới 5 tuần | 10 ngày |
| Từ đủ 5 đến dưới 13 tuần | 20 ngày |
| Từ đủ 13 đến dưới 22 tuần | 40 ngày |
| Từ đủ 22 tuần | 50 ngày; đủ điều kiện như sinh con thì nghỉ 6 tháng |
Số ngày tính cả lễ, Tết, cuối tuần, theo chỉ định của bác sĩ; mỗi ngày được lương bình quân chia 30 (Luật BHXH Điều 52, 59.3). Chỉ cần đang đóng BHXH bắt buộc. Thai từ 22 tuần mà người mẹ đủ điều kiện như khi sinh con thì cả hai vợ chồng được nghỉ như sinh con (Điều 52.2); luật không nói rõ trường hợp này có trợ cấp một lần hay không, nên công cụ không cộng khoản đó.
Nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi: nghỉ từ ngày nhận đến khi con đủ 6 tháng tuổi, được trợ cấp thai sản cho thời gian đó (tháng lẻ ngày tính theo lương bình quân chia 30) và trợ cấp một lần 2 lần mức tham chiếu, nếu đóng đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi nhận con (Điều 50.2, 56, 58.3). Vợ chồng cùng đủ điều kiện thì chỉ một người được nghỉ.
Hồ sơ và hạn nộp
- Sinh con: bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; thêm giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai nếu hưởng theo điều kiện 3 tháng (Điều 61.1).
- Chồng: giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; sinh mổ, con dưới 32 tuần mà giấy chứng sinh không ghi thì thêm giấy của bệnh viện (Điều 61.5).
- Nhận con nuôi: giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con (Điều 61.4).
- Nộp cho công ty chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ. Công ty lập danh sách nộp BHXH trong 7 ngày làm việc; BHXH giải quyết trong 7 ngày làm việc (Điều 62.1, 62.3).
- Đã nghỉ việc trước khi sinh hoặc không còn công ty: tự nộp cho cơ quan BHXH, giải quyết trong 5 ngày làm việc (Điều 62.2, 62.3).
- Hạn tính theo Bộ luật Dân sự: không tính ngày đầu, ngày cuối rơi vào ngày nghỉ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp (Điều 147, 148).
Lưu ý và giới hạn của công cụ
- Lương đóng BHXH mỗi tháng tối đa 20 lần mức tham chiếu của tháng đó (46,8 triệu đến 06/2026, 50,6 triệu từ 07/2026). Công cụ giới hạn lương bình quân theo mức trần ở tháng bắt đầu nghỉ, nên với lương rất cao nghỉ từ tháng 7 đến 12/2026, số thực có thể thấp hơn một chút.
- Đi làm sớm: sau khi nghỉ ít nhất 4 tháng, được công ty đồng ý và có xác nhận của bệnh viện, mẹ có thể đi làm lại và vẫn nhận trợ cấp đến hết thời gian nghỉ, nhưng không còn dưỡng sức (Bộ luật Lao động Điều 139.4; Luật BHXH Điều 60.4).
- Công cụ chưa tính: khám thai (tối đa 5 lần, mỗi lần 2 ngày), biện pháp tránh thai, mang thai hộ, mẹ mất hoặc không đủ sức khỏe chăm con sau sinh. Các trường hợp này có trong Luật BHXH Điều 51, 53.5–53.7, 54, 55, 57.
- Đóng BHXH tự nguyện đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh: trợ cấp 2.000.000 đồng mỗi con do ngân sách chi, không có tiền nghỉ hằng tháng (Luật BHXH Điều 94, 95).
- Riêng với Luật Dân số: từ 01/01/2027 phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi hoặc sống ở tỉnh có mức sinh thấp được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã chi; khoản này ngoài BHXH và không có trong công cụ (Nghị định 168/2026 Điều 3, 14.2).
- Thời gian mẹ nghỉ sinh con được tính là thời gian đóng BHXH, công ty và người lao động không phải đóng cho thời gian này (Điều 53.8).
Tính lương thực nhận khi đi làm lại: tính lương gross sang net. Xem công ty và người lao động đóng BHXH bao nhiêu mỗi tháng: tính tiền đóng BHXH. Nghỉ việc sau sinh: tính trợ cấp thất nghiệp và tính BHXH một lần.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 50–63 (chế độ thai sản), Điều 94–97 (BHXH tự nguyện).
- Các luật khác sửa Luật BHXH — Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 (Điều 40, sửa Điều 66), Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 62.1.s), Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (Điều 86.2, sửa Điều 37.1.a): đã kiểm, không đổi Điều 50–62.
- Luật Dân số số 113/2025/QH15, Điều 14.1.a, Điều 29 khoản 1, 2 (sửa Bộ luật Lao động Điều 139.1 và Luật BHXH Điều 53.2.c), Điều 30 (hiệu lực 01/07/2026).
- Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026, Điều 2 (điều kiện nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai), Điều 3, Điều 14.
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 139.
- Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 8–11 (cách xác định 12 tháng, lương bình quân, dưỡng sức).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP (mức tham chiếu 2.340.000 đồng) và Nghị định 161/2026/NĐ-CP (2.530.000 đồng từ 01/07/2026); mức tham chiếu bằng lương cơ sở theo Luật BHXH Điều 141.13.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3 khoản 2 điểm c (trợ cấp BHXH không chịu thuế).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 147, 148 (cách tính thời hạn).