Ba cách tính lãi trả góp
| Cách tính | Lãi mỗi tháng | Tiền trả mỗi tháng |
|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần, trả đều | Dư nợ còn lại × lãi tháng | Bằng nhau: A = P × i ÷ (1 − (1 + i)−n) |
| Dư nợ giảm dần, trả gốc đều | Dư nợ còn lại × lãi tháng | Gốc ÷ số tháng + lãi; giảm dần |
| Lãi phẳng | Số tiền vay ban đầu × lãi tháng | Bằng nhau: gốc ÷ số tháng + lãi cố định |
P là số tiền vay, i là lãi suất một tháng, n là số tháng. Lãi theo năm được chia 12 để ra lãi tháng (18%/năm = 1,5%/tháng). Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế, một năm 365 ngày, nên tiền lãi từng tháng có thể chênh vài nghìn đồng so với bảng ở trên; tổng thể gần như không đổi.
Quy lãi phẳng và phí ra lãi trên dư nợ giảm dần
Lãi suất thực là mức lãi trên dư nợ giảm dần mà nếu áp dụng thì số tiền bạn thực nhận hôm nay đúng bằng tổng các khoản phải trả về sau đã quy về hiện tại. Công thức: tiền thực nhận = Σ tiền trả tháng k ÷ (1 + i)k. Không giải được i bằng một phép tính, nên công cụ dò từng bước cho tới khi hai vế bằng nhau. Tiền thực nhận là số vay trừ các khoản phí bị trừ ngay khi giải ngân; tiền trả mỗi tháng gồm gốc, lãi và phí thu hộ.
- %/năm danh nghĩa = lãi tháng × 12: cách ngân hàng ghi lãi suất năm, dùng để so sánh với lãi ghi trên hợp đồng.
- %/năm hiệu dụng = (1 + lãi tháng)12 − 1: tính cả việc lãi được trả từng tháng.
Ví dụ
Vay 30 triệu trong 12 tháng, lãi 1,5%/tháng, không phí:
| Cách tính | Trả mỗi tháng | Tổng lãi | Lãi trên dư nợ thực tế |
|---|---|---|---|
| Lãi phẳng | 2.950.000 đ (2,5 triệu gốc + 450.000 đ lãi) | 5.400.000 đ | 2,64%/tháng = 31,72%/năm |
| Dư nợ giảm dần, trả đều | 2.750.400 đ | 3.004.796 đ | 1,5%/tháng = 18%/năm |
| Dư nợ giảm dần, gốc đều | Tháng đầu 2.950.000 đ, tháng cuối 2.537.500 đ | 2.925.000 đ | 1,5%/tháng = 18%/năm |
Cùng khoản vay lãi phẳng ở trên, thêm phí hồ sơ 3%, bảo hiểm khoản vay 5% trừ ngay khi giải ngân và phí thu hộ 11.000 đ mỗi tháng: bạn chỉ nhận 27,6 triệu, mỗi tháng trả 2.961.000 đ, tổng chi phí vay (lãi + phí) 7.932.000 đ. Tính trên số tiền thực nhận và dư nợ giảm dần, khoản vay này tốn 4,12%/tháng, tức 49,42%/năm. Số liệu chỉ để minh họa cách tính, không phải sản phẩm của đơn vị cho vay nào.
Trả chậm bị tính lãi thế nào
- Tiền lãi đến hạn chưa trả vẫn phải trả đủ theo lãi suất đã thỏa thuận.
- Trả lãi không đúng hạn: chịu thêm lãi chậm trả theo hợp đồng, tối đa 10%/năm trên số tiền lãi chậm trả, theo số ngày chậm.
- Khoản vay bị chuyển nợ quá hạn: phần gốc quá hạn chịu lãi tối đa 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Các mức trần này theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN cho khoản vay của ngân hàng; vay tiêu dùng ở công ty tài chính áp dụng quy định về lãi suất của thông tư này theo Thông tư 43/2016/TT-NHNN Điều 9. Công cụ không tính các khoản lãi phạt.
Mỗi loại khoản vay theo quy định nào
- Ngân hàng: Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Hợp đồng không ghi lãi theo %/năm trên dư nợ thực tế (ví dụ lãi phẳng theo tháng) phải ghi thêm mức lãi quy đổi theo %/năm, một năm 365 ngày (Điều 13 khoản 3).
- Vay tiêu dùng ở công ty tài chính (vay tiền mặt, mua xe, điện thoại trả góp): Thông tư 39 để việc này cho văn bản riêng (Điều 5 khoản 2 điểm g), là Thông tư 43/2016/TT-NHNN. Hợp đồng phải ghi lãi thỏa thuận và lãi quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế, năm 365 ngày, cùng các loại phí (Điều 10 khoản 1 điểm e).
- Vay cá nhân, cửa hàng, tổ chức không phải tổ chức tín dụng: Bộ luật Dân sự 2015. Lãi thỏa thuận không được vượt 20%/năm của khoản vay, phần vượt không có hiệu lực; có thỏa thuận trả lãi mà không rõ mức thì tính bằng một nửa mức trần, tức 10%/năm (Điều 468).
Lưu ý
- Kết quả là ước tính để so sánh. Số tiền chính xác theo lịch trả nợ trong hợp đồng của bạn.
- Lãi suất thả nổi (thay đổi theo kỳ) không tính được ở đây; với vay mua nhà có giai đoạn ưu đãi, dùng công cụ tính vay mua nhà.
- Mua trả góp "0%" có phí chuyển đổi hoặc mất giảm giá khi trả thẳng: dùng công cụ trả góp 0% có thật 0% không.
- Thẻ tín dụng chỉ trả tối thiểu: xem lãi thẻ tín dụng khi trả tối thiểu.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN, gồm các sửa đổi đến Thông tư 29/2026/TT-NHNN): Điều 5 khoản 2 điểm g (cho vay tiêu dùng của công ty tài chính theo văn bản riêng), Điều 13 khoản 3 (lãi suất quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế, năm 365 ngày), Điều 13 khoản 4 (lãi chậm trả, lãi nợ quá hạn), Điều 14 (các khoản phí liên quan đến cho vay).
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (văn bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN năm 2019, gồm sửa đổi của Thông tư 18/2019/TT-NHNN): Điều 9 khoản 1 (lãi suất theo quy định cho vay của Ngân hàng Nhà nước), Điều 10 khoản 1 điểm e (lãi quy đổi theo %/năm trong hợp đồng).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 468 (lãi suất vay tối đa 20%/năm, trừ trường hợp luật khác quy định khác).