Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính lãi vay trả góp: mỗi tháng trả bao nhiêu

Nhập số tiền vay, số tháng, lãi suất và các khoản phí để biết mỗi tháng trả bao nhiêu, tổng lãi bao nhiêu theo lãi phẳng hay dư nợ giảm dần, kèm lịch trả nợ từng tháng.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

Lãi tính trên số tiền vay ban đầu suốt cả kỳ, kể cả khi đã trả bớt gốc.

đồng
= 30 triệu đồngSố tiền ghi trên hợp đồng, chưa trừ phí.
tháng
Số kỳ trả, mỗi kỳ một tháng.
%
Bằng 18%/năm.
%
Không có thì để 0.
%
Không có thì để 0.
Bạn nhận ít tiền hơn số vay.
đồng
Phí thu hộ, phí quản lý tài khoản… trả kèm mỗi kỳ.
Lãi suất thực mỗi năm
31,72%
2,64%/tháng trên dư nợ thực tế

Hợp đồng ghi 1,5%/tháng (18%/năm), nhưng tính trên số tiền bạn thực còn nợ thì bằng 31,72%/năm, vì lãi phẳng tính lãi cả trên phần gốc đã trả.

Trả mỗi thángGốc + lãi
2.950.000 đ
Tổng tiền lãi
5.400.000 đ
Tổng các loại phí
0 đ
Tổng phải trảCho khoản vay 30 triệu
35.400.000 đ
Chi phí vayLãi + phí
5.400.000 đ
Lãi suất hiệu dụngTính cả lãi nhập gốc hằng tháng
36,76%/năm

Lãi suất thực là mức lãi trên dư nợ giảm dần làm cho tiền bạn thực nhận (30 triệu) bằng giá trị hiện tại của mọi khoản trả hằng tháng. Hợp đồng không ghi lãi theo %/năm trên dư nợ thực tế thì phải ghi thêm mức quy đổi này (Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 13.3).

Lịch trả nợ từng tháng

12 tháng

Số tiền tính bằng đồng.

ThángGốcLãiPhải trảCòn nợ
12.500.000450.0002.950.00027.500.000
22.500.000450.0002.950.00025.000.000
32.500.000450.0002.950.00022.500.000
42.500.000450.0002.950.00020.000.000
52.500.000450.0002.950.00017.500.000
62.500.000450.0002.950.00015.000.000
72.500.000450.0002.950.00012.500.000
82.500.000450.0002.950.00010.000.000
92.500.000450.0002.950.0007.500.000
102.500.000450.0002.950.0005.000.000
112.500.000450.0002.950.0002.500.000
122.500.000450.0002.950.0000
Cộng30.000.0005.400.00035.400.000

Ba cách tính lãi trả góp

Cách tínhLãi mỗi thángTiền trả mỗi tháng
Dư nợ giảm dần, trả đềuDư nợ còn lại × lãi thángBằng nhau: A = P × i ÷ (1 − (1 + i)−n)
Dư nợ giảm dần, trả gốc đềuDư nợ còn lại × lãi thángGốc ÷ số tháng + lãi; giảm dần
Lãi phẳngSố tiền vay ban đầu × lãi thángBằng nhau: gốc ÷ số tháng + lãi cố định

P là số tiền vay, i là lãi suất một tháng, n là số tháng. Lãi theo năm được chia 12 để ra lãi tháng (18%/năm = 1,5%/tháng). Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế, một năm 365 ngày, nên tiền lãi từng tháng có thể chênh vài nghìn đồng so với bảng ở trên; tổng thể gần như không đổi.

Quy lãi phẳng và phí ra lãi trên dư nợ giảm dần

Lãi suất thực là mức lãi trên dư nợ giảm dần mà nếu áp dụng thì số tiền bạn thực nhận hôm nay đúng bằng tổng các khoản phải trả về sau đã quy về hiện tại. Công thức: tiền thực nhận = Σ tiền trả tháng k ÷ (1 + i)k. Không giải được i bằng một phép tính, nên công cụ dò từng bước cho tới khi hai vế bằng nhau. Tiền thực nhận là số vay trừ các khoản phí bị trừ ngay khi giải ngân; tiền trả mỗi tháng gồm gốc, lãi và phí thu hộ.

  • %/năm danh nghĩa = lãi tháng × 12: cách ngân hàng ghi lãi suất năm, dùng để so sánh với lãi ghi trên hợp đồng.
  • %/năm hiệu dụng = (1 + lãi tháng)12 − 1: tính cả việc lãi được trả từng tháng.

Ví dụ

Vay 30 triệu trong 12 tháng, lãi 1,5%/tháng, không phí:

Cách tínhTrả mỗi thángTổng lãiLãi trên dư nợ thực tế
Lãi phẳng2.950.000 đ (2,5 triệu gốc + 450.000 đ lãi)5.400.000 đ2,64%/tháng = 31,72%/năm
Dư nợ giảm dần, trả đều2.750.400 đ3.004.796 đ1,5%/tháng = 18%/năm
Dư nợ giảm dần, gốc đềuTháng đầu 2.950.000 đ, tháng cuối 2.537.500 đ2.925.000 đ1,5%/tháng = 18%/năm

Cùng khoản vay lãi phẳng ở trên, thêm phí hồ sơ 3%, bảo hiểm khoản vay 5% trừ ngay khi giải ngân và phí thu hộ 11.000 đ mỗi tháng: bạn chỉ nhận 27,6 triệu, mỗi tháng trả 2.961.000 đ, tổng chi phí vay (lãi + phí) 7.932.000 đ. Tính trên số tiền thực nhận và dư nợ giảm dần, khoản vay này tốn 4,12%/tháng, tức 49,42%/năm. Số liệu chỉ để minh họa cách tính, không phải sản phẩm của đơn vị cho vay nào.

Trả chậm bị tính lãi thế nào

  • Tiền lãi đến hạn chưa trả vẫn phải trả đủ theo lãi suất đã thỏa thuận.
  • Trả lãi không đúng hạn: chịu thêm lãi chậm trả theo hợp đồng, tối đa 10%/năm trên số tiền lãi chậm trả, theo số ngày chậm.
  • Khoản vay bị chuyển nợ quá hạn: phần gốc quá hạn chịu lãi tối đa 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Các mức trần này theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN cho khoản vay của ngân hàng; vay tiêu dùng ở công ty tài chính áp dụng quy định về lãi suất của thông tư này theo Thông tư 43/2016/TT-NHNN Điều 9. Công cụ không tính các khoản lãi phạt.

Mỗi loại khoản vay theo quy định nào

  • Ngân hàng: Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Hợp đồng không ghi lãi theo %/năm trên dư nợ thực tế (ví dụ lãi phẳng theo tháng) phải ghi thêm mức lãi quy đổi theo %/năm, một năm 365 ngày (Điều 13 khoản 3).
  • Vay tiêu dùng ở công ty tài chính (vay tiền mặt, mua xe, điện thoại trả góp): Thông tư 39 để việc này cho văn bản riêng (Điều 5 khoản 2 điểm g), là Thông tư 43/2016/TT-NHNN. Hợp đồng phải ghi lãi thỏa thuận và lãi quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế, năm 365 ngày, cùng các loại phí (Điều 10 khoản 1 điểm e).
  • Vay cá nhân, cửa hàng, tổ chức không phải tổ chức tín dụng: Bộ luật Dân sự 2015. Lãi thỏa thuận không được vượt 20%/năm của khoản vay, phần vượt không có hiệu lực; có thỏa thuận trả lãi mà không rõ mức thì tính bằng một nửa mức trần, tức 10%/năm (Điều 468).

Lưu ý

  • Kết quả là ước tính để so sánh. Số tiền chính xác theo lịch trả nợ trong hợp đồng của bạn.
  • Lãi suất thả nổi (thay đổi theo kỳ) không tính được ở đây; với vay mua nhà có giai đoạn ưu đãi, dùng công cụ tính vay mua nhà.
  • Mua trả góp "0%" có phí chuyển đổi hoặc mất giảm giá khi trả thẳng: dùng công cụ trả góp 0% có thật 0% không.
  • Thẻ tín dụng chỉ trả tối thiểu: xem lãi thẻ tín dụng khi trả tối thiểu.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (văn bản hợp nhất 86/VBHN-NHNN, gồm các sửa đổi đến Thông tư 29/2026/TT-NHNN): Điều 5 khoản 2 điểm g (cho vay tiêu dùng của công ty tài chính theo văn bản riêng), Điều 13 khoản 3 (lãi suất quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế, năm 365 ngày), Điều 13 khoản 4 (lãi chậm trả, lãi nợ quá hạn), Điều 14 (các khoản phí liên quan đến cho vay).
  • Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (văn bản hợp nhất 39/VBHN-NHNN năm 2019, gồm sửa đổi của Thông tư 18/2019/TT-NHNN): Điều 9 khoản 1 (lãi suất theo quy định cho vay của Ngân hàng Nhà nước), Điều 10 khoản 1 điểm e (lãi quy đổi theo %/năm trong hợp đồng).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 468 (lãi suất vay tối đa 20%/năm, trừ trường hợp luật khác quy định khác).

Câu hỏi thường gặp

Vay 30 triệu trả góp 12 tháng mỗi tháng trả bao nhiêu?

Với lãi 1,5%/tháng: lãi phẳng mỗi tháng trả 2.950.000 đ (2,5 triệu gốc + 450.000 đ lãi), tổng lãi 5.400.000 đ; dư nợ giảm dần trả đều mỗi tháng khoảng 2.750.400 đ, tổng lãi 3.004.796 đ; dư nợ giảm dần trả gốc đều thì tháng đầu 2.950.000 đ, tháng cuối 2.537.500 đ. Nhập lãi suất và phí của bạn vào công cụ để có số chính xác.

Dư nợ giảm dần và lãi phẳng khác nhau thế nào?

Dư nợ giảm dần: lãi mỗi tháng tính trên số gốc còn nợ, trả bớt gốc thì lãi giảm. Lãi phẳng: lãi mỗi tháng tính trên số tiền vay ban đầu, không giảm dù bạn đã trả gần hết gốc. Cùng một con số %, lãi phẳng đắt hơn gần gấp đôi.

Trả góp đều hằng tháng và trả gốc đều khác nhau thế nào?

Cả hai đều tính lãi trên dư nợ giảm dần. Trả đều: mỗi tháng trả cùng một số tiền, tháng đầu phần lớn là lãi. Trả gốc đều: gốc chia đều mỗi tháng nên tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần; tổng lãi thấp hơn một chút vì gốc được trả nhanh hơn ở những tháng đầu.

Phí hồ sơ, bảo hiểm khoản vay có làm tăng lãi suất không?

Có. Lãi ghi trên hợp đồng không đổi, nhưng phí trừ ngay khi giải ngân làm bạn nhận ít tiền hơn mà vẫn phải trả đủ gốc và lãi; phí cộng vào khoản vay thì bị tính lãi như tiền gốc. Công cụ tính lãi suất thực đã gồm các khoản phí này.

Vay cá nhân, vay ngoài ngân hàng thì lãi tối đa bao nhiêu?

Vay giữa cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng: lãi thỏa thuận không được vượt 20%/năm của khoản vay; phần vượt không có hiệu lực (Bộ luật Dân sự 2015 Điều 468 khoản 1). Mức trần này không áp dụng cho ngân hàng và công ty tài chính, vì lãi của các tổ chức này theo luật và quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.

Trả chậm thì bị tính lãi phạt bao nhiêu?

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN Điều 13 khoản 4: tiền lãi trả chậm bị tính thêm tối đa 10%/năm trên số lãi chậm trả; khoản vay bị chuyển nợ quá hạn thì phần gốc quá hạn chịu lãi tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Mức cụ thể do hợp đồng quy định trong giới hạn này.

Công cụ liên quan