Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính tiền đóng BHXH, BHYT 2026

Chọn loại bảo hiểm, nhập lương hoặc thu nhập muốn đóng để biết mỗi tháng, mỗi kỳ, cả năm phải nộp bao nhiêu, ai đóng phần nào và căn cứ ở đâu.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

đồng
= 10 triệu đồngLương và phụ cấp ghi trong hợp đồng, trả đều mỗi tháng.
Người lao động đóng mỗi tháng
1.050.000 đ
Công ty đóng thêm 2.150.000 đ, tổng 3,2 triệu

Người lao động đóng (10,5%)

BHXH hưu trí, tử tuất10 triệu × 8%
800.000 đ
BHYT10 triệu × 1,5%
150.000 đ
BHTN10 triệu × 1%
100.000 đ
Cộng
1.050.000 đ

Công ty đóng (21,5%)

Ốm đau, thai sản10 triệu × 3%
300.000 đ
Hưu trí, tử tuất10 triệu × 14%
1.400.000 đ
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp10 triệu × 0,5%
50.000 đ
BHYT10 triệu × 3%
300.000 đ
BHTN10 triệu × 1%
100.000 đ
Cộng
2.150.000 đ

Tổng cộng

Mỗi tháng (32%)
3.200.000 đ
Cả năm 2026, người lao động12 tháng cùng mức lương
12.600.000 đ
Cả năm 2026, công ty
25.800.000 đ

Người lao động có hợp đồng: tỷ lệ đóng 2026

Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên đóng BHXH, BHYT, BHTN trên lương ghi trong hợp đồng (mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung trả đều mỗi kỳ). Công ty trừ phần của người lao động vào lương và nộp cả hai phần cho cơ quan BHXH.

QuỹNgười lao độngCông ty
Hưu trí, tử tuất (BHXH)8%14%
Ốm đau, thai sản (BHXH)—3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp—0,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT)1,5%3%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)1%1%
Cộng10,5%21,5%

Doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động được chấp thuận đóng quỹ tai nạn lao động mức 0,3% thay vì 0,5%; công cụ dùng mức thông thường.

Lương đóng thấp nhất, cao nhất

  • Thấp nhất: Luật BHXH đặt sàn bằng mức tham chiếu (2.340.000 đ đến 30/06/2026, 2.530.000 đ từ 01/07/2026). Với hợp đồng làm đủ giờ, lương không được thấp hơn lương tối thiểu vùng nên thực tế lương đóng thấp nhất là mức vùng ở bảng dưới.
  • Cao nhất cho BHXH, BHYT: 20 lần mức tham chiếu, tức 46.800.000 đ đến 30/06/2026 và 50.600.000 đ từ 01/07/2026 (lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đ).
  • Cao nhất cho BHTN: 20 lần lương tối thiểu vùng nơi làm việc.
VùngLương tối thiểuTrần lương đóng BHTN
Vùng I5.310.000 đ106.200.000 đ
Vùng II4.730.000 đ94.600.000 đ
Vùng III4.140.000 đ82.800.000 đ
Vùng IV3.700.000 đ74.000.000 đ

Ví dụ: lương 10 triệu, vùng I, từ tháng 7/2026

  • Người lao động: BHXH 8% = 800.000 đ, BHYT 1,5% = 150.000 đ, BHTN 1% = 100.000 đ; cộng 1.050.000 đ.
  • Công ty: ốm đau, thai sản 300.000 đ, hưu trí 1.400.000 đ, tai nạn lao động 50.000 đ, BHYT 300.000 đ, BHTN 100.000 đ; cộng 2.150.000 đ.
  • Tổng cả hai bên: 3.200.000 đ mỗi tháng.

Lương 60 triệu cùng vùng: BHXH, BHYT chỉ tính trên 50.600.000 đ, BHTN vẫn tính trên 60 triệu. Người lao động đóng 4.048.000 đ + 759.000 đ + 600.000 đ = 5.407.000 đ.

BHXH tự nguyện: mức đóng và tiền Nhà nước hỗ trợ

Người từ đủ 15 tuổi không thuộc diện BHXH bắt buộc (làm tự do, buôn bán, hộ kinh doanh không thuê lao động…) đóng 22% thu nhập tự chọn vào quỹ hưu trí, tử tuất. Thu nhập chọn từ 1.500.000 đ (chuẩn nghèo nông thôn) đến 50.600.000 đ mỗi tháng, tức mỗi tháng đóng từ 330.000 đ đến 11.132.000 đ trước hỗ trợ.

Nhà nước hỗ trợ một phần, tính trên mức đóng theo chuẩn nghèo (22% × 1.500.000 đ = 330.000 đ), không phụ thuộc thu nhập bạn chọn, tối đa 10 năm. Ai thuộc nhiều nhóm được hưởng mức cao nhất; một số tỉnh, thành hỗ trợ thêm.

NhómHỗ trợTiền hỗ trợ/thángNộp thấp nhất/tháng
Hộ nghèo; người sống ở xã đảo, đặc khu50%165.000 đ165.000 đ
Hộ cận nghèo40%132.000 đ198.000 đ
Người dân tộc thiểu số30%99.000 đ231.000 đ
Người tham gia khác20%66.000 đ264.000 đ

Có 6 cách đóng, chọn khi đăng ký và chỉ đổi được khi hết kỳ đã chọn:

Cách đóngSố tiềnHạn nộp
Hằng thángMức đóng thángTrong tháng
3 tháng một lần3 × mức thángTrong 3 tháng
6 tháng một lần6 × mức thángTrong 4 tháng đầu
12 tháng một lần12 × mức thángTrong 7 tháng đầu
Một lần cho 2–5 năm về sauTổng các tháng, chiết khấu theo lãi suất quỹKhi đăng ký
Một lần cho số tháng còn thiếu (tối đa 60) để đủ 15 năm, khi đã đủ tuổi nghỉ hưuTổng các tháng, cộng lãi gộp theo lãi suất quỹKhi đăng ký

Ví dụ BHXH tự nguyện

  • Chọn mức thấp nhất 1.500.000 đ, người tham gia thông thường: đóng 330.000 đ, Nhà nước hỗ trợ 66.000 đ, bạn nộp 264.000 đ/tháng, 3.168.000 đ/năm.
  • Chọn thu nhập 5 triệu: đóng 1.100.000 đ, hỗ trợ vẫn 66.000 đ, bạn nộp 1.034.000 đ/tháng.
  • Mức thấp nhất, đóng một lần cho 5 năm với lãi suất quỹ năm 2025 là 0,31%/tháng: 60 tháng × 264.000 đ = 15.840.000 đ, sau chiết khấu nộp 14.478.519 đ.

BHYT hộ gia đình 2026

Người trong hộ chưa có thẻ BHYT theo diện khác (đi làm có hợp đồng, hưu trí, trẻ dưới 6 tuổi, học sinh, hộ nghèo…) tham gia theo hộ gia đình. Người thứ nhất đóng 4,5% lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư đóng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm đóng 40%. Nộp mỗi 3, 6 hoặc 12 tháng. Số tiền tính theo lương cơ sở lúc nộp; lương cơ sở tăng giữa kỳ thì không phải nộp thêm.

Thành viênTỷ lệ12 tháng, nộp trước 01/0712 tháng, nộp từ 01/07
Người thứ nhất100%1.263.600 đ1.366.200 đ
Người thứ 270%884.520 đ956.340 đ
Người thứ 360%758.160 đ819.720 đ
Người thứ 450%631.800 đ683.100 đ
Người thứ 5 trở đi (mỗi người)40%505.440 đ546.480 đ

Ví dụ: hộ 4 người nộp cho 12 tháng từ 01/07/2026: 1.366.200 đ + 956.340 đ + 819.720 đ + 683.100 đ = 3.825.360 đ, rẻ hơn 1.639.440 đ so với 4 thẻ riêng.

Giới hạn của công cụ

  • Không tính khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành cho BHXH tự nguyện và BHYT; hỏi BHXH nơi cư trú.
  • Đóng một lần nhiều năm: Nghị định 159/2025 không nói cách trừ tiền hỗ trợ trong công thức chiết khấu; công cụ trừ hỗ trợ từng tháng rồi chiết khấu. Lãi suất 0,31%/tháng lấy theo tin Công văn 151/BHXH-ĐTQ, chúng tôi chưa đọc được bản gốc. Số chính xác do cơ quan BHXH tính.
  • Không tính trường hợp nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trong tháng (tháng đó không phải đóng), người lao động đi làm ở nước ngoài, cán bộ, công chức hưởng lương theo hệ số.

Muốn biết lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế, dùng tính lương gross ↔ net. Sau này nhận được gì từ số tiền đã đóng: tính lương hưu hoặc tính BHXH một lần; nghỉ việc thì xem nghỉ việc nhận được bao nhiêu tiền.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 (lương, thu nhập đóng thấp nhất, cao nhất), Điều 32, 33.1, 34.1 (tỷ lệ đóng), Điều 36 (BHXH tự nguyện: mức đóng, 6 cách đóng, hạn nộp), Điều 141.13 (mức tham chiếu bằng lương cơ sở).
  • Luật BHXH đã được sửa bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 (Điều 40, sửa Điều 66), Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 62.1.s), Luật Dân số 113/2025/QH15 (Điều 29.2, sửa Điều 53) và Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (Điều 86.2, sửa Điều 37.1.a về tạm dừng đóng khi doanh nghiệp phục hồi): đã kiểm, không đổi Điều 2, 31–36.
  • Nghị định 159/2025/NĐ-CP về BHXH tự nguyện, Điều 4 (đổi cách đóng), Điều 5 (hỗ trợ 50/40/30/20%, tối đa 120 tháng), Điều 6, 7 (công thức đóng một lần), Điều 8 (hoàn trả).
  • Nghị định 351/2025/NĐ-CP chuẩn nghèo 2026–2030, Điều 2 (năm 2026 giữ chuẩn cũ), Điều 3 (2,2 triệu từ 2027); Nghị định 07/2021/NĐ-CP Điều 3 (nông thôn 1,5 triệu), sửa đổi bởi Nghị định 30/2025/NĐ-CP (không đổi mức này).
  • Luật Bảo hiểm y tế 25/2008, sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH), Điều 13.6 (giảm trừ hộ gia đình), Điều 15.6 (đóng 3, 6, 12 tháng).
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6.1.a (BHYT 4,5%, chia 2/3 và 1/3), Điều 6.5 (hộ gia đình), Điều 8.3 (không nộp thêm khi lương cơ sở tăng).
  • Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 33, 34 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 4 (BHTN 1% + 1%, trần 20 lần lương vùng); Nghị định 58/2020/NĐ-CP Điều 4 (tai nạn lao động 0,5%).
  • Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP (lương cơ sở 2.340.000 đ, 2.530.000 đ từ 01/07/2026); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng 2026).

Câu hỏi thường gặp

Năm 2026 đóng BHXH bao nhiêu phần trăm lương?

Người lao động có hợp đồng đóng 10,5% lương đóng bảo hiểm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Công ty đóng thêm 21,5%: ốm đau, thai sản 3%, hưu trí 14%, tai nạn lao động 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1%. Tổng cộng 32%. Ví dụ lương 10 triệu: người lao động đóng 1.050.000 đ, công ty 2.150.000 đ mỗi tháng.

Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Thu nhập đóng thấp nhất là chuẩn nghèo nông thôn 1.500.000 đ/tháng, mức đóng 22% là 330.000 đ. Nhà nước hỗ trợ 20% (66.000 đ) nên người tham gia thông thường chỉ nộp 264.000 đ/tháng; hộ nghèo nộp 165.000 đ, hộ cận nghèo 198.000 đ.

Năm 2026 chuẩn nghèo để đóng BHXH tự nguyện là 1,5 triệu hay 2,2 triệu?

Vẫn là 1,5 triệu đồng suốt năm 2026. Nghị định 351/2025/NĐ-CP Điều 2 giữ chuẩn nghèo giai đoạn 2022–2025 (Nghị định 07/2021: nông thôn 1.500.000 đồng/người/tháng) từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026. Mức 2.200.000 đồng chỉ áp dụng cho giai đoạn 2027–2030, nên từ 01/01/2027 mức đóng thấp nhất và tiền hỗ trợ sẽ tăng theo.

BHYT hộ gia đình năm 2026 bao nhiêu tiền một người?

Từ 01/07/2026 (lương cơ sở 2.530.000 đ), người thứ nhất đóng 4,5% × 2.530.000 đ = 113.850 đ/tháng, 1.366.200 đ/năm. Người thứ hai, ba, tư đóng 70%, 60%, 50% mức đó; từ người thứ năm 40%. Hộ 4 người đóng 3.825.360 đ cho 12 tháng. Trước 01/07/2026, người thứ nhất đóng 1.263.600 đ/năm.

Lương đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

BHXH và BHYT tính trên tối đa 20 lần mức tham chiếu: 46.800.000 đ đến 30/06/2026 và 50.600.000 đ từ 01/07/2026. BHTN tính trên tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đ. Lương cao hơn thì phần vượt không phải đóng.

Đóng BHXH tự nguyện một lần cho nhiều năm có lợi không?

Được chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH. Với mức thấp nhất, đóng một lần cho 5 năm là 14.478.519 đ thay vì 15.840.000 đ, ít hơn khoảng 8,6% (lãi suất 0,31%/tháng của năm 2025). Đổi lại, tiền nằm trong quỹ và bạn chỉ được đổi mức đóng, cách đóng khi hết kỳ đã chọn; số tiền của thời gian còn lại chỉ được hoàn trong vài trường hợp như chuyển sang BHXH bắt buộc hoặc hưởng BHXH một lần.

Công cụ liên quan