Người lao động có hợp đồng: tỷ lệ đóng 2026
Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên đóng BHXH, BHYT, BHTN trên lương ghi trong hợp đồng (mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung trả đều mỗi kỳ). Công ty trừ phần của người lao động vào lương và nộp cả hai phần cho cơ quan BHXH.
| Quỹ | Người lao động | Công ty |
|---|---|---|
| Hưu trí, tử tuất (BHXH) | 8% | 14% |
| Ốm đau, thai sản (BHXH) | — | 3% |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | — | 0,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 1,5% | 3% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 1% | 1% |
| Cộng | 10,5% | 21,5% |
Doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động được chấp thuận đóng quỹ tai nạn lao động mức 0,3% thay vì 0,5%; công cụ dùng mức thông thường.
Lương đóng thấp nhất, cao nhất
- Thấp nhất: Luật BHXH đặt sàn bằng mức tham chiếu (2.340.000 đ đến 30/06/2026, 2.530.000 đ từ 01/07/2026). Với hợp đồng làm đủ giờ, lương không được thấp hơn lương tối thiểu vùng nên thực tế lương đóng thấp nhất là mức vùng ở bảng dưới.
- Cao nhất cho BHXH, BHYT: 20 lần mức tham chiếu, tức 46.800.000 đ đến 30/06/2026 và 50.600.000 đ từ 01/07/2026 (lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đ).
- Cao nhất cho BHTN: 20 lần lương tối thiểu vùng nơi làm việc.
| Vùng | Lương tối thiểu | Trần lương đóng BHTN |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 106.200.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 94.600.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 82.800.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 74.000.000 đ |
Ví dụ: lương 10 triệu, vùng I, từ tháng 7/2026
- Người lao động: BHXH 8% = 800.000 đ, BHYT 1,5% = 150.000 đ, BHTN 1% = 100.000 đ; cộng 1.050.000 đ.
- Công ty: ốm đau, thai sản 300.000 đ, hưu trí 1.400.000 đ, tai nạn lao động 50.000 đ, BHYT 300.000 đ, BHTN 100.000 đ; cộng 2.150.000 đ.
- Tổng cả hai bên: 3.200.000 đ mỗi tháng.
Lương 60 triệu cùng vùng: BHXH, BHYT chỉ tính trên 50.600.000 đ, BHTN vẫn tính trên 60 triệu. Người lao động đóng 4.048.000 đ + 759.000 đ + 600.000 đ = 5.407.000 đ.
BHXH tự nguyện: mức đóng và tiền Nhà nước hỗ trợ
Người từ đủ 15 tuổi không thuộc diện BHXH bắt buộc (làm tự do, buôn bán, hộ kinh doanh không thuê lao động…) đóng 22% thu nhập tự chọn vào quỹ hưu trí, tử tuất. Thu nhập chọn từ 1.500.000 đ (chuẩn nghèo nông thôn) đến 50.600.000 đ mỗi tháng, tức mỗi tháng đóng từ 330.000 đ đến 11.132.000 đ trước hỗ trợ.
Nhà nước hỗ trợ một phần, tính trên mức đóng theo chuẩn nghèo (22% × 1.500.000 đ = 330.000 đ), không phụ thuộc thu nhập bạn chọn, tối đa 10 năm. Ai thuộc nhiều nhóm được hưởng mức cao nhất; một số tỉnh, thành hỗ trợ thêm.
| Nhóm | Hỗ trợ | Tiền hỗ trợ/tháng | Nộp thấp nhất/tháng |
|---|---|---|---|
| Hộ nghèo; người sống ở xã đảo, đặc khu | 50% | 165.000 đ | 165.000 đ |
| Hộ cận nghèo | 40% | 132.000 đ | 198.000 đ |
| Người dân tộc thiểu số | 30% | 99.000 đ | 231.000 đ |
| Người tham gia khác | 20% | 66.000 đ | 264.000 đ |
Có 6 cách đóng, chọn khi đăng ký và chỉ đổi được khi hết kỳ đã chọn:
| Cách đóng | Số tiền | Hạn nộp |
|---|---|---|
| Hằng tháng | Mức đóng tháng | Trong tháng |
| 3 tháng một lần | 3 × mức tháng | Trong 3 tháng |
| 6 tháng một lần | 6 × mức tháng | Trong 4 tháng đầu |
| 12 tháng một lần | 12 × mức tháng | Trong 7 tháng đầu |
| Một lần cho 2–5 năm về sau | Tổng các tháng, chiết khấu theo lãi suất quỹ | Khi đăng ký |
| Một lần cho số tháng còn thiếu (tối đa 60) để đủ 15 năm, khi đã đủ tuổi nghỉ hưu | Tổng các tháng, cộng lãi gộp theo lãi suất quỹ | Khi đăng ký |
Ví dụ BHXH tự nguyện
- Chọn mức thấp nhất 1.500.000 đ, người tham gia thông thường: đóng 330.000 đ, Nhà nước hỗ trợ 66.000 đ, bạn nộp 264.000 đ/tháng, 3.168.000 đ/năm.
- Chọn thu nhập 5 triệu: đóng 1.100.000 đ, hỗ trợ vẫn 66.000 đ, bạn nộp 1.034.000 đ/tháng.
- Mức thấp nhất, đóng một lần cho 5 năm với lãi suất quỹ năm 2025 là 0,31%/tháng: 60 tháng × 264.000 đ = 15.840.000 đ, sau chiết khấu nộp 14.478.519 đ.
BHYT hộ gia đình 2026
Người trong hộ chưa có thẻ BHYT theo diện khác (đi làm có hợp đồng, hưu trí, trẻ dưới 6 tuổi, học sinh, hộ nghèo…) tham gia theo hộ gia đình. Người thứ nhất đóng 4,5% lương cơ sở; người thứ hai, ba, tư đóng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm đóng 40%. Nộp mỗi 3, 6 hoặc 12 tháng. Số tiền tính theo lương cơ sở lúc nộp; lương cơ sở tăng giữa kỳ thì không phải nộp thêm.
| Thành viên | Tỷ lệ | 12 tháng, nộp trước 01/07 | 12 tháng, nộp từ 01/07 |
|---|---|---|---|
| Người thứ nhất | 100% | 1.263.600 đ | 1.366.200 đ |
| Người thứ 2 | 70% | 884.520 đ | 956.340 đ |
| Người thứ 3 | 60% | 758.160 đ | 819.720 đ |
| Người thứ 4 | 50% | 631.800 đ | 683.100 đ |
| Người thứ 5 trở đi (mỗi người) | 40% | 505.440 đ | 546.480 đ |
Ví dụ: hộ 4 người nộp cho 12 tháng từ 01/07/2026: 1.366.200 đ + 956.340 đ + 819.720 đ + 683.100 đ = 3.825.360 đ, rẻ hơn 1.639.440 đ so với 4 thẻ riêng.
Giới hạn của công cụ
- Không tính khoản hỗ trợ thêm của tỉnh, thành cho BHXH tự nguyện và BHYT; hỏi BHXH nơi cư trú.
- Đóng một lần nhiều năm: Nghị định 159/2025 không nói cách trừ tiền hỗ trợ trong công thức chiết khấu; công cụ trừ hỗ trợ từng tháng rồi chiết khấu. Lãi suất 0,31%/tháng lấy theo tin Công văn 151/BHXH-ĐTQ, chúng tôi chưa đọc được bản gốc. Số chính xác do cơ quan BHXH tính.
- Không tính trường hợp nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trong tháng (tháng đó không phải đóng), người lao động đi làm ở nước ngoài, cán bộ, công chức hưởng lương theo hệ số.
Muốn biết lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế, dùng tính lương gross ↔ net. Sau này nhận được gì từ số tiền đã đóng: tính lương hưu hoặc tính BHXH một lần; nghỉ việc thì xem nghỉ việc nhận được bao nhiêu tiền.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 31 (lương, thu nhập đóng thấp nhất, cao nhất), Điều 32, 33.1, 34.1 (tỷ lệ đóng), Điều 36 (BHXH tự nguyện: mức đóng, 6 cách đóng, hạn nộp), Điều 141.13 (mức tham chiếu bằng lương cơ sở).
- Luật BHXH đã được sửa bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 (Điều 40, sửa Điều 66), Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 62.1.s), Luật Dân số 113/2025/QH15 (Điều 29.2, sửa Điều 53) và Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (Điều 86.2, sửa Điều 37.1.a về tạm dừng đóng khi doanh nghiệp phục hồi): đã kiểm, không đổi Điều 2, 31–36.
- Nghị định 159/2025/NĐ-CP về BHXH tự nguyện, Điều 4 (đổi cách đóng), Điều 5 (hỗ trợ 50/40/30/20%, tối đa 120 tháng), Điều 6, 7 (công thức đóng một lần), Điều 8 (hoàn trả).
- Nghị định 351/2025/NĐ-CP chuẩn nghèo 2026–2030, Điều 2 (năm 2026 giữ chuẩn cũ), Điều 3 (2,2 triệu từ 2027); Nghị định 07/2021/NĐ-CP Điều 3 (nông thôn 1,5 triệu), sửa đổi bởi Nghị định 30/2025/NĐ-CP (không đổi mức này).
- Luật Bảo hiểm y tế 25/2008, sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH), Điều 13.6 (giảm trừ hộ gia đình), Điều 15.6 (đóng 3, 6, 12 tháng).
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6.1.a (BHYT 4,5%, chia 2/3 và 1/3), Điều 6.5 (hộ gia đình), Điều 8.3 (không nộp thêm khi lương cơ sở tăng).
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 Điều 33, 34 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 4 (BHTN 1% + 1%, trần 20 lần lương vùng); Nghị định 58/2020/NĐ-CP Điều 4 (tai nạn lao động 0,5%).
- Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP (lương cơ sở 2.340.000 đ, 2.530.000 đ từ 01/07/2026); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng 2026).