Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính tiền chậm nộp thuế và mức phạt 2026

Nhập số thuế, hạn nộp và ngày nộp để biết tiền chậm nộp. Hai thẻ còn lại tính tiền phạt khi nộp tờ khai muộn hoặc không lập hóa đơn, theo mức phạt mới áp dụng từ 16/01/2026.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

đồng
= 100 triệu đồngTiền thuế còn nợ tính từ hạn nộp.
Hạn ghi trên tờ khai hoặc thông báo.
Ngày ghi trên chứng từ nộp tiền.
Tiền chậm nộp
480.000 đ
16 ngày × 0,03% × 100 triệu
21/07 – 05/08/202616 ngày × 0,03% × 100 triệu
480.000 đ
Hạn nộp dùng để tínhThứ Hai
20/07/2026
Tiền thuế đã nộp
100.000.000 đ
Tổng phải nộp
100.480.000 đ

Tính mọi ngày, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, từ ngày sau hạn nộp đến ngày trước ngày nộp tiền. Căn cứ: Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 16, Nghị định 252/2026 Điều 26 (từ 01/07/2026); trước đó Luật Quản lý thuế 38/2019 Điều 59, cùng mức 0,03%/ngày.

Công cụ không tính

  • Miễn tiền chậm nộp khi gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… (bất khả kháng).
  • Không tính tiền chậm nộp khi Nhà nước chưa trả tiền hàng, dịch vụ dùng vốn ngân sách.
  • Tiền phạt khai sai, trốn thuế: tính riêng.

Cách tính tiền chậm nộp thuế

Tiền chậm nộp = số tiền thuế nộp chậm × 0,03% × số ngày chậm nộp.

  • Số ngày chậm nộp tính từ ngày tiếp theo hạn nộp đến ngày liền trước ngày nộp tiền, gồm cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.
  • Ngày nộp tiền là ngày ngân hàng, kho bạc trích tiền hoặc thu tiền, ghi trên chứng từ nộp tiền.
  • Hạn nộp trùng ngày nghỉ thì hạn dời sang ngày làm việc liền sau. Công cụ đã tính sẵn lịch nghỉ năm 2025, 2026 (kể cả Tết, ngày hoán đổi), Tết 2027 và ngày 24/11 (Ngày Văn hóa Việt Nam, nghỉ từ năm 2026).
  • Nộp nhiều lần: mỗi lần nộp làm giảm số tiền còn nợ; phần còn lại tiếp tục bị tính 0,03%/ngày cho đến khi nộp hết. Người nộp thuế tự tính và nộp tiền chậm nộp; sau 30 ngày kể từ khi nộp tiền thuế mà chưa tự tính thì cơ quan thuế tính và thông báo.

Ví dụ

Công ty A có 100 triệu đồng tiền thuế, hạn nộp thứ Hai 20/07/2026.

  • Nộp đủ một lần ngày 06/08/2026: chậm từ 21/07 đến 05/08 là 16 ngày. Tiền chậm nộp: 100 triệu × 0,03% × 16 = 480.000 đồng.
  • Nộp 40 triệu ngày 06/08/2026 và 60 triệu ngày 21/09/2026: 100 triệu × 0,03% × 16 ngày = 480.000 đồng, cộng 60 triệu × 0,03% × 46 ngày (06/08 đến 20/09) = 828.000 đồng. Tổng 1.308.000 đồng.

Mức phạt nộp tờ khai thuế muộn

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, khoản 5 sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 16/01/2026):

Số ngày chậmDoanh nghiệpHộ, cá nhân
1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹCảnh cáoCảnh cáo
1–30 ngày2–5 triệu1–2,5 triệu
31–60 ngày5–8 triệu2,5–4 triệu
61–90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng tờ khai không phát sinh thuế8–15 triệu4–7,5 triệu
Trên 90 ngày, có số thuế phải nộp, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp15–25 triệu7,5–12,5 triệu
  • Số ngày chậm tính theo ngày lịch, từ sau hạn nộp (đã dời nếu trùng ngày nghỉ) đến ngày nộp tờ khai.
  • Khung trên 90 ngày: tiền phạt không vượt số thuế phát sinh trên tờ khai, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung 8–15 triệu (11,5 triệu với doanh nghiệp, 5,75 triệu với hộ, cá nhân).
  • Trên 90 ngày mà chưa nộp đủ tiền thuế: bị xử lý như trốn thuế, phạt 1–3 lần số thuế trốn (Điều 17). Nên nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản.
  • Tiền phạt không thay cho tiền chậm nộp: nộp tờ khai muộn làm chậm nộp thuế thì vẫn phải nộp cả tiền chậm nộp.
  • Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN nộp muộn mà có số thuế được hoàn thì không bị phạt (Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 44 khoản 2).

Ví dụ: công ty nộp tờ khai quý 2/2026 (hạn 31/07/2026) vào ngày 14/08/2026, chậm 14 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng: khung 2–5 triệu, phạt 3.500.000 đồng. Nếu là hộ kinh doanh: 1.750.000 đồng. Hộ kinh doanh chậm hơn 90 ngày, số thuế trên tờ khai 8 triệu, đã nộp đủ: khung 7,5–12,5 triệu, mức trung bình 10 triệu, nhưng không vượt số thuế nên phạt 8.000.000 đồng.

Mức phạt cụ thể trong khung

Nghị định 310/2025 sửa điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020:

  • Không có tình tiết nào: phạt mức trung bình của khung.
  • Một tình tiết giảm nhẹ: giảm 10% mức trung bình. Một tình tiết tăng nặng: tăng 10%.
  • Từ 2 tình tiết giảm nhẹ: mức tối thiểu của khung. Từ 2 tình tiết tăng nặng: mức tối đa.
  • Có cả hai loại thì một tình tiết giảm nhẹ bù trừ một tình tiết tăng nặng.

Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, ví dụ tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi (giảm nhẹ); vi phạm nhiều lần, tái phạm (tăng nặng). Tờ khai nộp trước 16/01/2026 vẫn theo cách cũ: mỗi tình tiết ±10% mức trung bình, không vượt hai đầu khung; công cụ tự áp dụng theo ngày nộp tờ khai.

Mức phạt không lập hóa đơn

Nghị định 125/2020 Điều 24 khoản 3, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025, mức cho tổ chức (hộ, cá nhân bằng 1/2):

Số hóa đơnBán hàng, dịch vụKhuyến mại, biếu tặng
11–2 triệuCảnh cáo
2 đến dưới 102–10 triệu1–2 triệu
10 đến dưới 2010–30 triệu2–10 triệu
20 đến dưới 5030–50 triệu2–10 triệu
50 đến dưới 10060–80 triệu10–30 triệu
Từ 10060–80 triệu30–50 triệu
  • Nhóm khuyến mại, biếu tặng gồm hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng.
  • Nhiều lần không lập hóa đơn bị xử lý trong một vụ việc thì cộng số hóa đơn lại và phạt một lần theo khung tương ứng.
  • Kèm biện pháp khắc phục: buộc lập hóa đơn theo quy định.
  • Mức này chỉ áp dụng khi doanh thu đã được khai thuế. Không lập hóa đơn và không khai thuế bị xử lý như trốn thuế (Điều 17 khoản 1 điểm c), phạt 1–3 lần số thuế trốn.

Ví dụ: cửa hàng của công ty bán hàng 3 lần không xuất hóa đơn (đã khai thuế đủ doanh thu): khung 2–10 triệu, phạt 6.000.000 đồng. Hộ kinh doanh cùng trường hợp: 3.000.000 đồng. Trước 16/01/2026 hành vi này bị phạt 10–20 triệu bất kể số hóa đơn. Vi phạm còn đang diễn ra từ 16/01/2026 thì tính theo khung mới; vi phạm đã kết thúc trước ngày đó vẫn theo mức cũ (Nghị định 310/2025 Điều 3 khoản 1, 2).

Công cụ không tính

  • Khai sai dẫn đến thiếu thuế: phạt 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020 Điều 16), cộng tiền chậm nộp trên số thuế thiếu.
  • Trốn thuế: phạt 1–3 lần số thuế trốn tùy tình tiết (Điều 17).
  • Bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ…): được miễn tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 16 khoản 5) và miễn tiền phạt trong giới hạn giá trị tài sản bị thiệt hại (Điều 44 khoản 9).
  • Các trường hợp không tính tiền chậm nộp khác: chưa được ngân sách nhà nước thanh toán tiền hàng, dịch vụ; thời gian khoanh nợ; bù trừ tiền nộp thừa (Nghị định 252/2026 Điều 26 khoản 3).

Xem hạn nộp tờ khai, nộp thuế của hộ kinh doanh ở hộ kinh doanh cần làm gì; tính số thuế phải nộp ở tính thuế hộ kinh doanh và tính thuế cho thuê nhà.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Tiền chậm nộp thuế được tính như thế nào?

Tiền chậm nộp = số tiền thuế nộp chậm × 0,03% × số ngày chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 Điều 16, áp dụng từ 01/07/2026; trước đó Luật 38/2019 Điều 59 cũng là 0,03%/ngày). Ví dụ 100 triệu đồng tiền thuế hạn 20/07/2026, nộp ngày 06/08/2026: chậm 16 ngày, tiền chậm nộp là 100 triệu × 0,03% × 16 = 480.000 đồng.

Số ngày chậm nộp có tính thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ không?

Có. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp đến ngày liền trước ngày tiền thuế được nộp vào ngân sách (Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 26 khoản 1), nên mọi ngày ở giữa đều được tính. Ngày nộp tiền là ngày ghi trên chứng từ nộp tiền.

Hạn nộp thuế trùng thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ thì sao?

Hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (Nghị định 252/2026 Điều 3 khoản 7; trước 01/07/2026 là Thông tư 80/2021/TT-BTC Điều 86). Ví dụ hạn 31/10/2026 là thứ Bảy thì hạn thực tế là thứ Hai 02/11/2026, và tiền chậm nộp chỉ tính từ ngày 03/11/2026.

Nộp tờ khai thuế muộn bị phạt bao nhiêu?

Với doanh nghiệp: chậm 1–30 ngày phạt 2–5 triệu đồng, 31–60 ngày 5–8 triệu, 61–90 ngày 8–15 triệu, trên 90 ngày có số thuế phải nộp (đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp) 15–25 triệu nhưng không quá số thuế trên tờ khai. Chậm 1–5 ngày có tình tiết giảm nhẹ chỉ bị cảnh cáo (Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Mức thường áp dụng là mức trung bình của khung, ví dụ 3,5 triệu đồng cho khung 2–5 triệu.

Hộ kinh doanh nộp tờ khai muộn bị phạt bao nhiêu?

Bằng một nửa mức phạt doanh nghiệp: Nghị định 125/2020 quy định mức phạt ở Điều 13 là mức cho tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân áp dụng mức của cá nhân, bằng 1/2 tổ chức (Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4). Ví dụ hộ kinh doanh nộp tờ khai quý chậm 14 ngày bị phạt khung 1–2,5 triệu, mức thường áp dụng 1,75 triệu đồng.

Không xuất hóa đơn khi bán hàng bị phạt bao nhiêu?

Từ 16/01/2026 mức phạt tính theo số hóa đơn không lập: 1 hóa đơn phạt 1–2 triệu đồng, 2 đến dưới 10 hóa đơn 2–10 triệu, 10 đến dưới 20 hóa đơn 10–30 triệu, 20 đến dưới 50 hóa đơn 30–50 triệu, từ 50 hóa đơn 60–80 triệu (mức cho tổ chức; hộ, cá nhân bằng 1/2), kèm buộc lập hóa đơn. Mức này áp dụng khi doanh thu đã được khai thuế; nếu không khai thuế thì bị xử lý như trốn thuế, phạt 1–3 lần số thuế trốn.

Công cụ liên quan