Cách tính tiền chậm nộp thuế
Tiền chậm nộp = số tiền thuế nộp chậm × 0,03% × số ngày chậm nộp.
- Số ngày chậm nộp tính từ ngày tiếp theo hạn nộp đến ngày liền trước ngày nộp tiền, gồm cả thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.
- Ngày nộp tiền là ngày ngân hàng, kho bạc trích tiền hoặc thu tiền, ghi trên chứng từ nộp tiền.
- Hạn nộp trùng ngày nghỉ thì hạn dời sang ngày làm việc liền sau. Công cụ đã tính sẵn lịch nghỉ năm 2025, 2026 (kể cả Tết, ngày hoán đổi), Tết 2027 và ngày 24/11 (Ngày Văn hóa Việt Nam, nghỉ từ năm 2026).
- Nộp nhiều lần: mỗi lần nộp làm giảm số tiền còn nợ; phần còn lại tiếp tục bị tính 0,03%/ngày cho đến khi nộp hết. Người nộp thuế tự tính và nộp tiền chậm nộp; sau 30 ngày kể từ khi nộp tiền thuế mà chưa tự tính thì cơ quan thuế tính và thông báo.
Ví dụ
Công ty A có 100 triệu đồng tiền thuế, hạn nộp thứ Hai 20/07/2026.
- Nộp đủ một lần ngày 06/08/2026: chậm từ 21/07 đến 05/08 là 16 ngày. Tiền chậm nộp: 100 triệu × 0,03% × 16 = 480.000 đồng.
- Nộp 40 triệu ngày 06/08/2026 và 60 triệu ngày 21/09/2026: 100 triệu × 0,03% × 16 ngày = 480.000 đồng, cộng 60 triệu × 0,03% × 46 ngày (06/08 đến 20/09) = 828.000 đồng. Tổng 1.308.000 đồng.
Mức phạt nộp tờ khai thuế muộn
Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP Điều 13, khoản 5 sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 16/01/2026):
| Số ngày chậm | Doanh nghiệp | Hộ, cá nhân |
|---|---|---|
| 1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo | Cảnh cáo |
| 1–30 ngày | 2–5 triệu | 1–2,5 triệu |
| 31–60 ngày | 5–8 triệu | 2,5–4 triệu |
| 61–90 ngày; hoặc trên 90 ngày nhưng tờ khai không phát sinh thuế | 8–15 triệu | 4–7,5 triệu |
| Trên 90 ngày, có số thuế phải nộp, đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp | 15–25 triệu | 7,5–12,5 triệu |
- Số ngày chậm tính theo ngày lịch, từ sau hạn nộp (đã dời nếu trùng ngày nghỉ) đến ngày nộp tờ khai.
- Khung trên 90 ngày: tiền phạt không vượt số thuế phát sinh trên tờ khai, nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung 8–15 triệu (11,5 triệu với doanh nghiệp, 5,75 triệu với hộ, cá nhân).
- Trên 90 ngày mà chưa nộp đủ tiền thuế: bị xử lý như trốn thuế, phạt 1–3 lần số thuế trốn (Điều 17). Nên nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản.
- Tiền phạt không thay cho tiền chậm nộp: nộp tờ khai muộn làm chậm nộp thuế thì vẫn phải nộp cả tiền chậm nộp.
- Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN nộp muộn mà có số thuế được hoàn thì không bị phạt (Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 44 khoản 2).
Ví dụ: công ty nộp tờ khai quý 2/2026 (hạn 31/07/2026) vào ngày 14/08/2026, chậm 14 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng: khung 2–5 triệu, phạt 3.500.000 đồng. Nếu là hộ kinh doanh: 1.750.000 đồng. Hộ kinh doanh chậm hơn 90 ngày, số thuế trên tờ khai 8 triệu, đã nộp đủ: khung 7,5–12,5 triệu, mức trung bình 10 triệu, nhưng không vượt số thuế nên phạt 8.000.000 đồng.
Mức phạt cụ thể trong khung
Nghị định 310/2025 sửa điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020:
- Không có tình tiết nào: phạt mức trung bình của khung.
- Một tình tiết giảm nhẹ: giảm 10% mức trung bình. Một tình tiết tăng nặng: tăng 10%.
- Từ 2 tình tiết giảm nhẹ: mức tối thiểu của khung. Từ 2 tình tiết tăng nặng: mức tối đa.
- Có cả hai loại thì một tình tiết giảm nhẹ bù trừ một tình tiết tăng nặng.
Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, ví dụ tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi (giảm nhẹ); vi phạm nhiều lần, tái phạm (tăng nặng). Tờ khai nộp trước 16/01/2026 vẫn theo cách cũ: mỗi tình tiết ±10% mức trung bình, không vượt hai đầu khung; công cụ tự áp dụng theo ngày nộp tờ khai.
Mức phạt không lập hóa đơn
Nghị định 125/2020 Điều 24 khoản 3, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025, mức cho tổ chức (hộ, cá nhân bằng 1/2):
| Số hóa đơn | Bán hàng, dịch vụ | Khuyến mại, biếu tặng |
|---|---|---|
| 1 | 1–2 triệu | Cảnh cáo |
| 2 đến dưới 10 | 2–10 triệu | 1–2 triệu |
| 10 đến dưới 20 | 10–30 triệu | 2–10 triệu |
| 20 đến dưới 50 | 30–50 triệu | 2–10 triệu |
| 50 đến dưới 100 | 60–80 triệu | 10–30 triệu |
| Từ 100 | 60–80 triệu | 30–50 triệu |
- Nhóm khuyến mại, biếu tặng gồm hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng.
- Nhiều lần không lập hóa đơn bị xử lý trong một vụ việc thì cộng số hóa đơn lại và phạt một lần theo khung tương ứng.
- Kèm biện pháp khắc phục: buộc lập hóa đơn theo quy định.
- Mức này chỉ áp dụng khi doanh thu đã được khai thuế. Không lập hóa đơn và không khai thuế bị xử lý như trốn thuế (Điều 17 khoản 1 điểm c), phạt 1–3 lần số thuế trốn.
Ví dụ: cửa hàng của công ty bán hàng 3 lần không xuất hóa đơn (đã khai thuế đủ doanh thu): khung 2–10 triệu, phạt 6.000.000 đồng. Hộ kinh doanh cùng trường hợp: 3.000.000 đồng. Trước 16/01/2026 hành vi này bị phạt 10–20 triệu bất kể số hóa đơn. Vi phạm còn đang diễn ra từ 16/01/2026 thì tính theo khung mới; vi phạm đã kết thúc trước ngày đó vẫn theo mức cũ (Nghị định 310/2025 Điều 3 khoản 1, 2).
Công cụ không tính
- Khai sai dẫn đến thiếu thuế: phạt 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020 Điều 16), cộng tiền chậm nộp trên số thuế thiếu.
- Trốn thuế: phạt 1–3 lần số thuế trốn tùy tình tiết (Điều 17).
- Bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ…): được miễn tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025 Điều 16 khoản 5) và miễn tiền phạt trong giới hạn giá trị tài sản bị thiệt hại (Điều 44 khoản 9).
- Các trường hợp không tính tiền chậm nộp khác: chưa được ngân sách nhà nước thanh toán tiền hàng, dịch vụ; thời gian khoanh nợ; bù trừ tiền nộp thừa (Nghị định 252/2026 Điều 26 khoản 3).
Xem hạn nộp tờ khai, nộp thuế của hộ kinh doanh ở hộ kinh doanh cần làm gì; tính số thuế phải nộp ở tính thuế hộ kinh doanh và tính thuế cho thuê nhà.
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 14 khoản 5, Điều 16, Điều 44 (hiệu lực 01/07/2026).
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Điều 59 (tiền chậm nộp trước 01/07/2026).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 7 (hạn trùng ngày nghỉ), Điều 26 (thời gian tính tiền chậm nộp), Điều 74 khoản 4.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 86 (hạn trùng ngày nghỉ, trước 01/07/2026).
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Điều 5, 7, 13, 17, 24; sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực 16/01/2026; Điều 3 chuyển tiếp) và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Lịch nghỉ Tết, Quốc khánh năm 2025, 2026 theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ; Nghị quyết 28/2026/QH16 Điều 2 (nghỉ ngày 24/11 từ năm 2026).