Cách tính lương làm thêm giờ 2026
Tiền làm thêm giờ = Lương giờ × Mức hưởng × Số giờ làm thêm. Đây là mức tối thiểu theo luật; công ty có thể trả cao hơn nếu hợp đồng hoặc quy chế lương quy định.
Với người hưởng lương tháng, lương giờ được tính:
Lương giờ = Lương tháng ÷ Số ngày làm việc bình thường trong tháng ÷ Số giờ làm việc bình thường mỗi ngày.
- Lương tháng là tiền lương thực trả của công việc đang làm, không gồm tiền làm thêm giờ, tiền trả thêm làm đêm, lương ngày lễ Tết, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ và các khoản hỗ trợ không gắn với công việc.
- Số ngày làm việc bình thường do công ty lựa chọn theo chế độ làm việc (ví dụ 22, 24 hoặc 26 ngày), không phải con số cố định trong luật.
- Số giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần.
Bảng mức lương tăng ca, làm đêm
| Trường hợp | Mức tối thiểu | Cách ra con số |
|---|---|---|
| Ngày thường, ban ngày | 150% | 150% |
| Ngày thường, ban đêm (trong ngày không làm thêm ban ngày) | 200% | 150% + 30% + 20% × 100% |
| Ngày thường, ban đêm (trước đó đã làm thêm ban ngày) | 210% | 150% + 30% + 20% × 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần, ban ngày | 200% | 200% |
| Ngày nghỉ hằng tuần, ban đêm | 270% | 200% + 30% + 20% × 200% |
| Ngày lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương, ban ngày | 300% | 300% |
| Ngày lễ, Tết, nghỉ có hưởng lương, ban đêm | 390% | 300% + 30% + 20% × 300% |
| Làm ban đêm trong giờ làm bình thường (không phải tăng ca) | 130% | 100% + 30% |
Ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. Lương tăng ca ngày lễ 300% là trả thêm cho giờ đi làm; người hưởng lương tháng vẫn được hưởng nguyên lương của ngày lễ, Tết. Nếu ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì tính theo mức ngày lễ; đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính theo mức ngày nghỉ hằng tuần.
Làm thêm giờ ban đêm tính thế nào
Tiền làm thêm ban đêm gồm ba phần: mức làm thêm của loại ngày đó (150%, 200% hoặc 300%), cộng 30% phụ cấp làm đêm, cộng 20% tiền lương giờ ban ngày của chính ngày đó. Vào ngày thường, "tiền lương giờ ban ngày" là 100% nếu hôm đó bạn chưa làm thêm ban ngày, và 150% nếu đã làm thêm ban ngày trước khi làm tiếp sang đêm. Vì vậy cùng là tăng ca đêm ngày thường nhưng có hai mức: 200% và 210%.
Ví dụ
Lương tháng 10.400.000 đ, công ty chọn 26 ngày làm việc/tháng, 8 giờ/ngày. Lương giờ = 10.400.000 ÷ 26 ÷ 8 = 50.000 đ.
- Làm thêm 10 giờ ban ngày vào ngày thường: 50.000 × 150% × 10 = 750.000 đ.
- Làm thêm 8 giờ ban ngày vào ngày lễ: 50.000 × 300% × 8 = 1.200.000 đ (cộng thêm lương ngày lễ vẫn nhận như thường).
- Làm thêm 4 giờ ban đêm vào ngày thường, trước đó đã tăng ca ban ngày: 50.000 × 210% × 4 = 420.000 đ.
Tổng tiền làm thêm trong tháng: 2.370.000 đ cho 22 giờ, trong giới hạn 40 giờ/tháng. Đây là số mẫu công cụ điền sẵn; khi nhập số của bạn, bấm Xóa số mẫu để các ô giờ còn lại của ví dụ không bị cộng vào.
Giới hạn số giờ làm thêm
- Không quá 40 giờ/tháng.
- Không quá 200 giờ/năm; tối đa 300 giờ/năm với một số ngành, nghề luật cho phép.
- Ngày thường: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; nếu công ty quy định giờ làm theo tuần thì giờ làm bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
- Ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết: không quá 12 giờ/ngày.
Công cụ chỉ cảnh báo khi vượt giới hạn, vẫn tính đủ tiền: dù làm quá giờ, người lao động vẫn phải được trả cho số giờ đã làm.
Tiền làm thêm giờ có chịu thuế TNCN không
Từ năm tính thuế 2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 miễn thuế cho toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ theo quy định của pháp luật, thay cho quy định cũ chỉ miễn phần chênh lệch cao hơn lương giờ bình thường. Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 26 hướng dẫn cụ thể:
- Khoản 1: "Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động." Công ty phải lập bảng kê thời gian làm đêm, làm thêm giờ và số tiền đã trả; nếu không lập bảng kê riêng thì phải chứng minh bằng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động.
- Khoản 3: tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ "vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân."
Như vậy, phần được miễn là tiền trả cho giờ làm thêm, làm đêm đúng điều kiện và trong giới hạn thời gian của Bộ luật Lao động. Văn bản không nói rõ cách tách "phần vượt mức" khi công ty trả cao hơn mức % luật quy định hoặc cho số giờ vượt giới hạn, nên với những khoản này hãy hỏi bộ phận kế toán về cách khấu trừ. Nếu đầu năm 2026 công ty đã khấu trừ theo quy định cũ, phần chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026 (Điều 70 khoản 2 Nghị định 253/2026).
Hiện đã có dự thảo sửa đổi quy định về làm thêm giờ, nhưng đến 14/10/2026 chưa có văn bản sửa đổi nào có hiệu lực.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 98 (tiền lương làm thêm giờ, làm đêm), Điều 105 (giờ làm việc bình thường), Điều 106 (giờ làm việc ban đêm), Điều 107 (làm thêm giờ).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều 54 (lương giờ), Điều 55–57 (tiền lương làm thêm, làm đêm, làm thêm ban đêm), Điều 60–61 (giới hạn giờ làm thêm).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 4 khoản 8.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Điều 26 (miễn thuế tiền làm đêm, làm thêm giờ), Điều 69 khoản 1 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026), Điều 70 khoản 2.