Bảng mức lương bắt đầu phải nộp thuế TNCN
Lương gross trong bảng là mức cao nhất chưa phải nộp thuế; cao hơn một đồng là bắt đầu có thuế. Lương net là số tiền thực nhận ở mức đó.
| Người phụ thuộc | Gross từ 2026 | Net từ 2026 | Gross năm 2025 | Net năm 2025 |
|---|---|---|---|---|
| Không có | 17.318.436 đ | 15.500.000 đ | 12.290.503 đ | 11.000.000 đ |
| 1 người | 24.245.810 đ | 21.700.000 đ | 17.206.704 đ | 15.400.000 đ |
| 2 người | 31.173.185 đ | 27.900.000 đ | 22.122.905 đ | 19.800.000 đ |
| 3 người | 38.100.559 đ | 34.100.000 đ | 27.039.107 đ | 24.200.000 đ |
| 4 người | 45.027.933 đ | 40.300.000 đ | 31.955.308 đ | 28.600.000 đ |
Bảng tính cho người làm theo hợp đồng lao động, đóng BHXH, BHYT, BHTN 10,5% trên toàn bộ lương gross, chỉ có thu nhập từ một nơi. Nếu công ty đóng bảo hiểm trên mức thấp hơn lương thật, bạn bắt đầu chịu thuế sớm hơn: nhập mức đó vào công cụ ở trên.
Cách tính mức lương bắt đầu chịu thuế
Thu nhập tính thuế = lương gross − bảo hiểm bạn đóng − giảm trừ gia cảnh. Thu nhập tính thuế lớn hơn 0 thì phải nộp thuế. Từ năm 2026, giảm trừ gia cảnh là 15,5 triệu cho bản thân và 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc mỗi tháng (xem biểu thuế TNCN 5 bậc và giảm trừ gia cảnh). Vì bảo hiểm là 10,5% lương, mốc lương gross bằng giảm trừ gia cảnh chia cho 0,895:
- Không có người phụ thuộc: 15,5 triệu ÷ 0,895 ≈ 17.318.436 đ.
- 1 người phụ thuộc: (15,5 triệu + 6,2 triệu) ÷ 0,895 ≈ 24.245.810 đ.
- Lương net ở mốc này đúng bằng mức giảm trừ: 15,5 triệu, 21,7 triệu, 27,9 triệu…
Ví dụ
Lương gross 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc: bảo hiểm 2,1 triệu, thu nhập tính thuế 20 − 2,1 − 15,5 = 2,4 triệu, thuế TNCN 2,4 triệu × 5% = 120.000 đồng mỗi tháng. Theo luật năm 2025, cùng mức lương này phải nộp 440.000 đồng.
Lưu ý
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế, ví dụ con chỉ tính cho bố hoặc mẹ (Luật 109/2025 Điều 10 khoản 3). Cần đăng ký người phụ thuộc với nơi trả lương thì mới được trừ khi khấu trừ thuế hằng tháng.
- Tiền làm thêm giờ trả đúng quy định không tính vào thu nhập chịu thuế từ năm 2026 (xem tính lương làm thêm giờ). Các khoản thưởng, lương tháng 13 thì có tính.
- Muốn xem chi tiết từng khoản bảo hiểm, thuế theo từng bậc và chi phí công ty phải trả, dùng công cụ tính lương gross sang net. Quyết toán cả năm, nhiều nơi trả thu nhập: dùng tính quyết toán thuế TNCN 2026.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 8 khoản 2, Điều 9, Điều 10 khoản 1 (giảm trừ 15,5 triệu cho bản thân và 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc), Điều 29 khoản 2 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 cũng nêu mức 15,5 triệu và 6,2 triệu từ kỳ tính thuế 2026 và chấm dứt Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (theo tin của Chính phủ; chưa lưu bản gốc).
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 33; Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 6; Nghị định 374/2025/NĐ-CP, Điều 4 (bảo hiểm người lao động đóng 10,5%).
- Năm 2025: Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 sửa đổi bởi Luật 26/2012/QH13, Điều 22; Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 26 (tiền làm thêm giờ miễn thuế), Điều 50 khoản 2 (khấu trừ 10% thu nhập vãng lai), Điều 69 khoản 1 và Điều 70 khoản 2 (khoản khấu trừ 6 tháng đầu năm 2026 điều chỉnh khi quyết toán).