Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Chỉ trả tối thiểu thẻ tín dụng: bao lâu hết nợ

Nhập dư nợ sao kê, lãi suất thẻ và mức trả tối thiểu để biết mất bao nhiêu tháng mới hết nợ, tổng tiền lãi phải trả, và nếu trả một số tiền cố định mỗi tháng thì đỡ được bao nhiêu.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

đồng
= 20 triệu đồngSố tiền ở dòng dư nợ cuối kỳ (tổng phải trả).
%
Thường 20–40%/năm, xem trên sao kê hoặc hợp đồng.
%
Phần trăm dư nợ sao kê, thường 5%.
đồng
= 50 nghìn đồngMức sàn bằng tiền, nếu thẻ có. Dư nợ nhỏ hơn thì trả hết.
ngày
Bình quân. Tiêu đều trong tháng: khoảng 15 ngày.
Trả thiếu: mất miễn lãi, lãi tính trên cả dư nợ từ ngày tiêu. Cách VPBank, Techcombank mô tả.
đồng
Chi tiêu mới bằng thẻ, cộng vào sao kê sau. Không có thì để 0.
đồng
Chỉ tính tháng trả ít hơn mức tối thiểu. Không biết thì để 0.
đồng
= 2 triệu đồngSố tiền bạn có thể trả đều đặn. Để 0 nếu không cần so sánh.

Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

Không có thời gian miễn lãi: lãi tính từ ngày rút đến ngày trả hết, dù bạn trả đủ sao kê. Thêm phí rút tiền thường 2–4% số tiền rút. Công cụ này tính cho chi tiêu mua hàng.
Chỉ trả tối thiểu: hết nợ sau
11 năm 7 tháng
139 lần trả, tổng tiền lãi 17,6 triệu
Trả tối thiểu tháng đầu5% × 20 triệu
1.000.000 đ
Tổng tiền lãi
17.558.729 đ
Tổng phải trảCho dư nợ 20 triệu
37.558.729 đ
Còn nợ sau 12 tháng
14.659.668 đ

Trả cố định 2.000.000 đ/tháng

Hết nợ sau
1 năm
Tổng tiền lãi
2.922.277 đ
Đỡ tiền lãi so với trả tối thiểuHết nợ sớm hơn 10 năm 7 tháng
14.636.452 đ
Trả hết dư nợ sao kê trước hạnĐược miễn lãi toàn bộ khoản tiêu trong kỳ
0 đ

Lãi tháng đầu khi trả tối thiểu

Từ ngày tiêu đến ngày sao kê20 triệu × 30%/365 × 15 ngày
246.575 đ
Dư nợ còn lại cả kỳ19 triệu × 30%/365 × 30 ngày
468.493 đ
Cộng lãi tháng đầu
715.068 đ

Phần đầu là tiền lãi của thời gian miễn lãi bị mất vì không trả hết sao kê. Từ tháng thứ hai chỉ còn phần lãi trên dư nợ mang sang.

Không trả hết được trong vài tháng? Nhiều ngân hàng cho chuyển dư nợ thẻ sang trả góp, có phí hoặc lãi riêng. Đối chiếu chi phí bằng công cụ tính lãi vay trả góp trước khi quyết định.

Lịch trả nợ 12 tháng đầu

Số tiền tính bằng đồng.

ThángDư nợ sao kêTrảLãiSao kê sau
120.000.0001.000.000715.06819.715.068
219.715.068985.753461.81919.191.134
319.191.134959.557449.54618.681.123
418.681.123934.056437.59918.184.666
518.184.666909.233425.97017.701.403
617.701.403885.070414.64917.230.982
717.230.982861.549403.63016.773.063
816.773.063838.653392.90316.327.313
916.327.313816.366382.46215.893.409
1015.893.409794.670372.29815.471.037
1115.471.037773.552362.40415.059.889
1215.059.889752.994352.77314.659.668
… 126 tháng nữa
13931.67031.67000
Cộng37.558.72917.558.729

Mỗi dòng là một kỳ sao kê 30 ngày; lãi của kỳ này cộng vào sao kê sau. Dòng cuối là lần trả hết, không mất lãi. Dòng "Cộng" là tổng của cả 139 tháng.

Trả tối thiểu thẻ tín dụng: những điểm chính

  • Trả hết dư nợ sao kê trước ngày đến hạn: không mất lãi. Đây là cách duy nhất được miễn lãi.
  • Trả thiếu, kể cả chỉ trả tối thiểu: mất miễn lãi. Lãi tính trên toàn bộ các khoản tiêu trong kỳ, từ ngày tiêu, không chỉ trên phần chưa trả.
  • Trả tối thiểu (thường 5% dư nợ) chỉ giúp không bị phí trả chậm và không bị chuyển nợ quá hạn.
  • Tiền lãi được cộng vào sao kê sau và kỳ sau lại bị tính lãi tiếp, như lãi nhập gốc.
  • Lãi thẻ thường 20–40%/năm tùy ngân hàng và loại thẻ.

Cách ngân hàng tính lãi thẻ tín dụng khi trả thiếu

Lãi thẻ không do luật ấn định mà do hợp đồng phát hành thẻ của từng ngân hàng quy định. Hai ngân hàng chúng tôi đã đọc mô tả cùng một nguyên tắc:

  • Techcombank (điều khoản thẻ tín dụng, Điều 5.3.2): trả hết dư nợ cuối kỳ trước ngày đến hạn thì miễn lãi toàn bộ giao dịch trong kỳ; không trả hết thì tính lãi trên toàn bộ dư nợ các giao dịch trong kỳ, theo dư nợ thực tế từng ngày, một năm 365 ngày. Từ 21/06/2025, lãi tính từ ngày phát sinh giao dịch.
  • VPBank (bài "Lãi suất thẻ tín dụng", mục 3.3): lãi phải trả = số ngày từ lúc chi tiêu đến ngày sao kê × dư nợ × lãi suất ngày + dư nợ còn lại × lãi suất ngày × số ngày trong tháng, với lãi suất ngày = lãi suất năm / 365.

Công cụ có ba cách tính, mặc định là cách đầu:

Cách tínhLãi tháng đầuDùng khi
Cả dư nợ sao kêDư nợ × lãi ngày × số ngày đến sao kê + (dư nợ − tiền trả) × lãi ngày × 30Mặc định, theo công thức VPBank
Dư nợ thực tế từng ngàyNhư trên, nhưng cả dư nợ tiếp tục chịu lãi đến ngày bạn trảĐúng điều khoản Techcombank; lãi cao hơn một chút
Chỉ phần chưa trả(Dư nợ − tiền trả) × lãi ngày × (số ngày đến sao kê + 30)Chỉ khi hợp đồng của bạn ghi như vậy

Từ tháng thứ hai, nếu không tiêu thêm, chỉ còn phần lãi trên dư nợ mang sang. Mỗi kỳ sao kê tính 30 ngày như ví dụ của VPBank. Tiền lãi và phí cộng vào sao kê sau và chịu lãi từ ngày ghi nợ.

Ví dụ: 20 triệu, lãi 30%/năm, trả tối thiểu 5%

Dư nợ sao kê 20 triệu, tiêu bình quân 15 ngày trước ngày sao kê, mức tối thiểu 5% (ít nhất 50.000 đ), không tiêu thêm:

  • Tháng đầu trả tối thiểu: 20 triệu × 5% = 1.000.000 đ.
  • Lãi phần 1: 20.000.000 × 30%/365 × 15 ngày = 246.575 đ.
  • Lãi phần 2: 19.000.000 × 30%/365 × 30 ngày = 468.493 đ.
  • Lãi tháng đầu: 715.068 đ, nên sao kê sau còn 19.715.068 đ dù đã trả 1 triệu.
  • Sau 12 tháng vẫn còn nợ 14.659.668 đ.
  • Cứ trả tối thiểu: 139 tháng (11 năm 7 tháng) mới hết nợ, tổng lãi 17.558.729 đ, tổng phải trả 37.558.729 đ.
  • Trả cố định 2 triệu mỗi tháng: hết nợ sau 12 tháng, tổng lãi 2.922.277 đ, đỡ 14.636.452 đ tiền lãi.
  • Nếu vẫn tiêu thêm 2 triệu mỗi tháng mà chỉ trả tối thiểu: dư nợ tăng dần, không bao giờ hết.

Cùng ví dụ, tính theo dư nợ thực tế từng ngày (trả vào ngày thứ 15 sau sao kê) thì mất 142 tháng, tổng lãi 18.441.429 đ; tính chỉ trên phần chưa trả thì 139 tháng, tổng lãi 17.535.529 đ.

Ví dụ của VPBank (dư nợ 10 triệu, trả 1 triệu, 24%/năm, 15 ngày, tháng 30 ngày) cho kết quả 275.930 đ; công cụ ra 276.164 đ. Chênh lệch vài trăm đồng do trang VPBank làm tròn lãi suất ngày thành 0,06575% và chép nhầm một số ở bước 2 (98.360 đ thay vì 98.625 đ).

Trả bao nhiêu thì tốt

  • Trả hết dư nợ sao kê trước hạn nếu có thể: không mất lãi.
  • Không trả hết được thì trả càng nhiều càng tốt và ngừng tiêu thêm bằng thẻ đó: mỗi đồng trả thêm giảm ngay phần dư nợ chịu lãi 20–40%/năm.
  • Luôn trả ít nhất mức tối thiểu đúng hạn để tránh phí trả chậm và nợ quá hạn.
  • Cần vài tháng mới trả hết: có thể hỏi ngân hàng về chuyển đổi trả góp dư nợ thẻ. Hình thức này thường có phí chuyển đổi hoặc lãi riêng và phí tất toán trước hạn (VPBank: 2–3% số còn lại), nên tính chi phí trước bằng công cụ tính lãi vay trả góp hoặc trả góp 0% có thật 0% không.

Lưu ý và giới hạn

  • Mức tối thiểu ở một số ngân hàng còn cộng thêm lãi, phí và khoản trả góp đến hạn. Công cụ dùng phần trăm dư nợ và mức sàn bạn nhập; mức sàn 50.000 đ chỉ là ví dụ (HSBC Việt Nam ghi "5% của số dư nợ, tối thiểu 50.000 VND"). Số chính xác ghi trên sao kê của bạn.
  • Công cụ chỉ tính chi tiêu mua hàng. Rút tiền mặt chịu lãi ngay từ ngày rút và thêm phí rút 2–4%.
  • Không tính lãi suất quá hạn. Techcombank có thể áp lãi suất quá hạn trên toàn bộ dư nợ khi trả thiếu tối thiểu ba kỳ liên tiếp.
  • Không tính phí thường niên, phí SMS và các phí khác.
  • Lãi suất khác nhau theo loại thẻ và có thể thay đổi theo thời kỳ (ngân hàng thông báo trước khi áp dụng). Hãy dùng lãi suất ghi trên hợp đồng hoặc sao kê của bạn.

Nguồn

Lãi suất, cách tính lãi và mức trả tối thiểu thẻ tín dụng do hợp đồng của từng ngân hàng quy định. Công cụ dựa trên các văn bản sau (đọc ngày 20/10/2026):

  • Techcombank, Điều khoản, điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (MB05-QT.CARD/01, sửa đổi 8.0): Điều 4.17 (phí chậm thanh toán), Điều 5.1 (lãi suất năm, một năm 365 ngày), 5.2 (lãi trên dư nợ thực tế theo ngày), 5.3.2 (miễn lãi khi trả hết dư nợ cuối kỳ), 6.1 (thứ tự thanh toán nợ), 7 (nợ quá hạn).
  • Techcombank, Thông báo điều chỉnh thời gian tính lãi thẻ tín dụng, áp dụng từ 21/06/2025.
  • VPBank, "Lãi suất thẻ tín dụng", mục 3.1 (rút tiền mặt) và 3.3 (trả tối thiểu); Biểu phí thẻ tín dụng khối khách hàng cá nhân, 20/06/2026.
  • VPBank, "Thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng là gì" (mức tối thiểu 5–10%, lãi 18–36%/năm).
  • HSBC Việt Nam, Biểu phí dịch vụ ngân hàng cá nhân (hiệu lực 15/12/2018): khoản thanh toán tối thiểu.
  • Hoạt động thẻ ngân hàng do Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định (thay Thông tư 19/2016/TT-NHNN từ 01/07/2024, sửa đổi bởi Thông tư 45/2025/TT-NHNN từ 05/01/2026). Điều 12 khoản 1 điểm g: hợp đồng thẻ phải ghi lãi suất, phương pháp tính lãi, thứ tự thu nợ gốc và lãi, mức trả nợ tối thiểu, phí phạt nợ quá hạn; Điều 14: cấp tín dụng qua thẻ theo hợp đồng và quy định nội bộ của ngân hàng. Mức lãi và mức trả tối thiểu cụ thể do ngân hàng và chủ thẻ thỏa thuận.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ trả tối thiểu thẻ tín dụng thì bao lâu hết nợ?

Rất lâu. Dư nợ 20 triệu, lãi 30%/năm, mỗi tháng trả tối thiểu 5% (ít nhất 50.000 đ) và không tiêu thêm: mất 139 tháng, khoảng 11 năm 7 tháng, tổng tiền lãi khoảng 17,56 triệu, gần bằng số nợ ban đầu. Nếu vẫn tiêu thêm 2 triệu mỗi tháng thì không bao giờ hết nợ.

Trả tối thiểu có bị tính lãi không?

Có. Trả tối thiểu chỉ giúp không bị phí trả chậm và không chuyển nợ quá hạn. Chỉ khi trả hết dư nợ sao kê trước ngày đến hạn mới được miễn lãi. Trả thiếu, dù một đồng, thì mất miễn lãi: ngân hàng tính lãi trên toàn bộ các khoản tiêu trong kỳ, từ ngày tiêu.

Lãi thẻ tín dụng tháng đầu tính thế nào?

Gồm hai phần: dư nợ sao kê × lãi suất năm / 365 × số ngày từ lúc tiêu đến ngày sao kê, cộng với dư nợ còn lại sau khi trả × lãi suất năm / 365 × số ngày của kỳ. Ví dụ 20 triệu, 30%/năm, trả 1 triệu, tiêu bình quân 15 ngày trước sao kê: 246.575 đ + 468.493 đ = 715.068 đ.

Trả bao nhiêu mỗi tháng thì đỡ lãi?

Trả càng nhiều càng đỡ. Với 20 triệu, 30%/năm: trả cố định 2 triệu mỗi tháng thì hết nợ sau 12 tháng, tổng lãi khoảng 2,92 triệu, ít hơn khoảng 14,64 triệu so với chỉ trả tối thiểu. Trả hết dư nợ sao kê trước hạn thì không mất đồng lãi nào.

Rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng tính lãi thế nào?

Rút tiền mặt không có thời gian miễn lãi: lãi tính từ ngày rút đến ngày trả hết, dù bạn trả đủ sao kê. Ngoài lãi còn phí rút tiền, thường 2–4% số tiền rút (VPBank: 4%, tối thiểu 100.000 đ chưa VAT, theo biểu phí 20/06/2026).

Không trả nổi tối thiểu thì sao?

Trả ít hơn mức tối thiểu là trả chậm: bị phí trả chậm (VPBank: 5% số tối thiểu, ít nhất 149.000–249.000 đ tùy thẻ) và dư nợ chưa trả chuyển sang nợ quá hạn, ảnh hưởng lịch sử tín dụng. Theo điều khoản Techcombank, trả thiếu tối thiểu ba kỳ liên tiếp thì từ kỳ thứ tư có thể bị áp lãi suất quá hạn trên toàn bộ dư nợ. Nên gọi ngân hàng sớm để hỏi về chuyển đổi trả góp hoặc giãn nợ.

Công cụ liên quan