Ai được rút BHXH một lần năm 2026
Luật BHXH 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. Người lao động Việt Nam đã dừng đóng BHXH được rút một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau (Điều 70.1):
- Có thời gian đóng trước 01/07/2025, sau 12 tháng không đóng BHXH bắt buộc, không đóng tự nguyện, và chưa đủ 20 năm đóng. Đây là trường hợp phổ biến nhất: nghỉ việc rồi rút.
- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm đóng. Năm 2026 tuổi nghỉ hưu là nam đủ 61 tuổi 6 tháng, nữ đủ 57 tuổi (làm việc trong điều kiện bình thường, Bộ luật Lao động Điều 169.2).
- Ra nước ngoài để định cư.
- Đang mắc ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng hoặc AIDS.
- Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
Người chỉ bắt đầu đóng từ 01/07/2025 không được rút chỉ vì nghỉ việc; thời gian đóng được bảo lưu (Điều 71). Đã đủ 20 năm thì cũng không rút được theo diện nghỉ việc. Quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ (Điều 70.1.e) và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Điều 70.2) có quy định riêng, công cụ chưa tính.
Cách tính tiền BHXH một lần
| Thời gian đóng | Mỗi năm được |
|---|---|
| Các năm trước 2014 | 1,5 tháng lương bình quân |
| Các năm từ 2014 trở đi | 2 tháng lương bình quân |
| Tổng thời gian chưa đủ 1 năm | Số tiền đã đóng, tối đa 2 tháng lương bình quân |
- Tháng lẻ: từ 1 đến 6 tháng tính là nửa năm, từ 7 đến 11 tháng tính là một năm (Điều 5.6).
- Tháng lẻ trước 2014 được chuyển sang giai đoạn từ 2014 khi bạn có đóng cả hai giai đoạn (Điều 70.3.a), nên được tính 2 tháng/năm thay vì 1,5.
- Lương bình quân = tổng lương đóng BHXH của tất cả các tháng, mỗi tháng nhân hệ số trượt giá của năm đó, chia cho tổng số tháng (Điều 72.2, 73.2; Thông tư 12/2025/TT-BNV Điều 16.2).
- Thời điểm tính là lúc cơ quan BHXH ra quyết định (Điều 70.5), nên hồ sơ giải quyết năm 2026 dùng bảng hệ số năm 2026.
Hệ số trượt giá BHXH năm 2026
Bảng hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH dùng cho hồ sơ giải quyết trong năm 2026, theo Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của BHXH Việt Nam (tính theo Nghị định 158/2025 Điều 16, từ chỉ số giá tiêu dùng; thấp nhất là 1):
| Năm đóng | Hệ số | Năm đóng | Hệ số |
|---|---|---|---|
| Trước 1995 | 5,81 | 2011 | 1,65 |
| 1995 | 4,91 | 2012 | 1,51 |
| 1996 | 4,65 | 2013 | 1,42 |
| 1997 | 4,50 | 2014 | 1,36 |
| 1998 | 4,18 | 2015 | 1,36 |
| 1999 | 4,01 | 2016 | 1,32 |
| 2000 | 4,07 | 2017 | 1,28 |
| 2001 | 4,09 | 2018 | 1,23 |
| 2002 | 3,94 | 2019 | 1,20 |
| 2003 | 3,81 | 2020 | 1,16 |
| 2004 | 3,54 | 2021 | 1,14 |
| 2005 | 3,27 | 2022 | 1,11 |
| 2006 | 3,05 | 2023 | 1,07 |
| 2007 | 2,81 | 2024 | 1,03 |
| 2008 | 2,29 | 2025 | 1,00 |
| 2009 | 2,14 | 2026 | 1,00 |
| 2010 | 1,96 |
Ví dụ
Chị Lan đóng BHXH ở hai công ty, nghỉ việc sau tháng 8/2025, nộp hồ sơ rút một lần vào tháng 10/2026:
- 07/2011–12/2013 (30 tháng), lương đóng 4 triệu; 01/2014–12/2019 (72 tháng), 6 triệu; 01/2020–08/2025 (68 tháng), 9 triệu.
- Tổng 170 tháng = 14 năm 2 tháng, chưa đủ 20 năm; đến tháng 9/2026 đã 13 tháng không đóng: đủ điều kiện.
- Lương sau trượt giá: 2011–2013 là 180,24 triệu; 2014–2019 là 558 triệu; 2020–2025 là 667,08 triệu. Tổng 1.405,32 triệu chia 170 tháng = 8.266.588 đồng/tháng.
- Trước 2014: 30 tháng = 2 năm 6 tháng; 6 tháng lẻ chuyển sang sau, còn 2 năm × 1,5 = 3 tháng lương.
- Từ 2014: 140 + 6 = 146 tháng = 12 năm 2 tháng, tính 12,5 năm × 2 = 25 tháng lương.
- Tiền BHXH một lần: 28 × 8.266.588 = 231.464.464 đồng.
Nếu chị Lan không rút mà đóng thêm 10 tháng cho đủ 15 năm, lương hưu khi đủ tuổi ước khoảng 45% × 8,27 triệu = 3,72 triệu đồng/tháng (theo mức lương hôm nay). Số tiền rút một lần chỉ bằng khoảng 62 tháng lương hưu như vậy.
Rút một lần hay chờ hưởng lương hưu
- Thời gian đã rút bị xóa: không được cộng lại để tính lương hưu hay chế độ khác sau này (Điều 5.3).
- Lương hưu cần đủ 15 năm đóng. Nữ được 45% lương bình quân khi đủ 15 năm, mỗi năm thêm 2%; nam được 40% khi đủ 15 năm, mỗi năm thêm 1%, đủ 20 năm được 45%, mỗi năm thêm 2%; tối đa 75% (Điều 66.1). Lương hưu được điều chỉnh theo giá cả (Điều 67).
- Thẻ BHYT: người hưởng lương hưu được cơ quan BHXH đóng BHYT (Luật BHYT Điều 12.2.a); rút một lần thì không còn quyền này.
- Người đóng trước 01/07/2025 và đủ 20 năm trở lên được bảo đảm lương hưu không thấp hơn mức tham chiếu (Nghị định 158/2025 Điều 13.1).
- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ 15 năm, nếu không rút một lần thì có thể nhận trợ cấp hằng tháng từ chính số đã đóng, trong thời gian đó được Nhà nước đóng BHYT (Điều 23).
Hồ sơ và thời gian giải quyết
- Sổ BHXH và văn bản đề nghị hưởng BHXH một lần (Điều 78.1), nộp cho cơ quan BHXH (Điều 79.2).
- Ra nước ngoài định cư: thêm giấy tờ chứng minh (hộ chiếu, thị thực, thẻ thường trú nước ngoài…). Bệnh nặng: thêm tóm tắt bệnh án hoặc giấy ra viện. Suy giảm 81%: thêm biên bản giám định (Điều 78.2–78.4).
- Cơ quan BHXH giải quyết trong 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 79.3).
Giới hạn của công cụ
- Chỉ tính cho người hưởng lương do doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động trả. Thời gian hưởng lương ngạch bậc nhà nước có cách lấy bình quân khác (Điều 72.1, 73.1).
- Không tính thời gian đóng BHXH tự nguyện (có công thức bình quân riêng, Nghị định 158/2025 Điều 17.5) và phần Nhà nước hỗ trợ đóng tự nguyện.
- Đóng chưa đủ 1 năm: công cụ lấy “số tiền đã đóng” là 22% tổng lương chưa trượt giá. Luật không ghi tỷ lệ; trước 2014 tỷ lệ đóng vào quỹ hưu trí thấp hơn, nên số thật có thể khác.
- Mức lương nhập là lương đóng BHXH ghi trên sổ (tối đa 20 lần lương cơ sở), không phải lương thực nhận.
- Kết quả là ước tính. Số chính xác do cơ quan BHXH tính theo dữ liệu trên sổ của bạn.
Đang tính các khoản khi nghỉ việc? Xem thêm nghỉ việc nhận được bao nhiêu tiền (trợ cấp thôi việc, thất nghiệp) và tính lương gross ↔ net để biết mỗi tháng đang đóng BHXH bao nhiêu.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 5.3, 5.6, 23, 66, 67, 70, 71, 72, 73, 78, 79 (hiệu lực từ 01/07/2025).
- Luật BHXH đã được sửa bởi Luật Nhà giáo 73/2025/QH15 (Điều 40, thêm khoản 3a Điều 66 cho giáo viên mầm non nghỉ hưu sớm), Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 62.1.s), Luật Dân số 113/2025/QH15 (Điều 29.2) và Luật Phục hồi, phá sản 142/2025/QH15 (Điều 86.2): đã kiểm, không đổi Điều 5, 23, 70–73 và cách tính BHXH một lần.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 13, 14, 15, 16 (BHXH bắt buộc).
- Thông tư 12/2025/TT-BNV, Điều 16 (công thức lương bình quân).
- Công văn 340/BHXH-CSXH ngày 03/02/2026 của BHXH Việt Nam (hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH).
- Bộ luật Lao động 2019, Điều 169.2 (lộ trình tuổi nghỉ hưu).
- Luật Bảo hiểm y tế (văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH), Điều 12.2.a.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3.2.c.