Công cụ so sánh những gì
| Khoản | Hộ kinh doanh | Công ty |
|---|---|---|
| Thuế GTGT | % trên doanh thu theo ngành (1%, 2%, 3%, 5%); doanh thu đến 1 tỷ không nộp | Khấu trừ: GTGT đầu ra − đầu vào (10% hoặc 8%). Doanh thu dưới 1 tỷ: % trên doanh thu như hộ |
| Thuế trên lợi nhuận | TNCN: % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ, hoặc 15/17/20% trên doanh thu − chi phí | TNDN 15/17/20% trên lợi nhuận; doanh thu năm trước đến 1 tỷ được miễn |
| Tiền về tay chủ | Toàn bộ lợi nhuận sau thuế | Lương (thuế TNCN lũy tiến) + lợi nhuận rút về (miễn thuế với công ty TNHH một thành viên của bạn; cổ tức chịu 5% nếu có từ hai thành viên) |
| Bảo hiểm của chủ | Chưa bắt buộc | BHXH, BHYT, BHTN trên lương: 10,5% + 21,5%. Không nhận lương: tự đóng 29,5% mức tham chiếu |
| Kế toán | Sổ sách đơn giản | Kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế hằng năm |
Doanh thu và chi phí nhập vào được hiểu là chưa gồm thuế GTGT và giống nhau ở hai cách. Thuế GTGT của công ty mặc định tính là khoản bạn chịu (bán lẻ, giữ nguyên giá). Nếu bán cho doanh nghiệp và cộng GTGT vào giá, hãy chọn “Khách hàng trả thêm thuế GTGT”.
Ví dụ
Cửa hàng bán lẻ hàng hóa, doanh thu 3 tỷ, chi phí 2,4 tỷ (lợi nhuận 600 triệu), năm 2026, có giảm 20% GTGT và giảm 30% theo Nghị quyết 43.
Giữ hộ kinh doanh (nộp TNCN theo % trên doanh thu):
- Thuế GTGT: 3 tỷ × 1% × 80% = 24 triệu.
- Thuế TNCN: (3 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 10 triệu, giảm 30% còn 7 triệu.
- Tổng: 31 triệu. Chủ nhận về 569 triệu.
Mở công ty TNHH một thành viên, trả mình lương 15 triệu/tháng, chia hết lợi nhuận:
- Thuế GTGT khấu trừ: (3 tỷ − 2,4 tỷ) × 8% = 48 triệu.
- Bảo hiểm trên lương: bạn 18,9 triệu + công ty 38,7 triệu = 57,6 triệu. Kế toán 18 triệu.
- Thuế TNCN trên lương: 0 (180 triệu − 18,9 triệu bảo hiểm thấp hơn giảm trừ bản thân 186 triệu).
- Lợi nhuận kế toán 315,3 triệu. Lương chủ không được trừ nên thu nhập tính thuế 495,3 triệu × 15% = 74,3 triệu, giảm 30% còn 52.006.500 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế rút về 263,3 triệu, không chịu thuế TNCN vì bạn là chủ công ty TNHH một thành viên.
- Tổng thuế, bảo hiểm, kế toán: 175,6 triệu. Chủ nhận về 424,4 triệu (lương 161,1 triệu + lợi nhuận rút về 263,3 triệu).
Hộ kinh doanh nộp ít hơn khoảng 144,6 triệu mỗi năm; 57,6 triệu bảo hiểm vẫn mang lại quyền lương hưu, thai sản, ốm đau.
Nếu là công ty có từ hai thành viên: lương giám đốc được trừ nên thuế TNDN còn 33,1 triệu, nhưng cổ tức 282,2 triệu chịu thuế TNCN 5% là 14,1 triệu.
Kết quả đảo chiều khi hộ kinh doanh phải tính thuế trên thu nhập (doanh thu trên 3 tỷ, lợi nhuận cao) và công ty đang trong 3 năm được miễn thuế TNDN. Hãy thử với số của bạn.
Khác biệt ngoài thuế
- Trách nhiệm: chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản; công ty TNHH, công ty cổ phần chỉ chịu trong phạm vi vốn góp.
- Pháp nhân: công ty là pháp nhân, đứng tên hợp đồng, tài sản, tài khoản; hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.
- Hóa đơn, khách hàng: công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách được khấu trừ, thuận lợi khi bán cho doanh nghiệp; hộ kinh doanh xuất hóa đơn bán hàng.
- Sổ sách: công ty phải có kế toán, báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế TNDN; tạm nộp thuế TNDN theo quý.
- Vốn, mở rộng: công ty dễ nhận góp vốn, vay ngân hàng, tham gia đấu thầu; hộ kinh doanh gọn nhẹ, ít thủ tục.
- Rút tiền: tiền của công ty không phải tiền của chủ; muốn rút phải qua lương hoặc chia lợi nhuận (đã nộp thuế).
Giả định và giới hạn
- Tính cho một năm (2026), doanh thu năm trước của công ty coi như bằng năm nay để chọn thuế suất 15%, 17%.
- Bảo hiểm tính trên lương bạn nhập, thấp nhất bằng mức tham chiếu, trần 20 lần mức tham chiếu (BHXH, BHYT) và 20 lần lương tối thiểu vùng (BHTN). Mức tham chiếu là 2,34 triệu đến 30/6/2026 và 2,53 triệu từ 1/7/2026, nên công cụ tính 6 tháng theo mỗi mức (trần BHXH 46,8 triệu rồi 50,6 triệu). Không nhận lương: tính mức đóng thấp nhất của người quản lý không hưởng lương. Hộ kinh doanh chưa tính bảo hiểm; Luật BHXH 2024 đưa chủ hộ kinh doanh có đăng ký vào diện bắt buộc theo lộ trình Chính phủ quy định.
- Công ty có doanh thu năm trước đến 1 tỷ được miễn thuế TNDN; công cụ coi doanh thu năm trước bằng năm nay.
- Chi phí kế toán là con số tham khảo; sửa theo báo giá dịch vụ của bạn.
- Không tính chi phí thành lập, chữ ký số, lệ phí, cũng không tính thuế chuyển nhượng khi bán lại công ty.
Tính riêng từng phần: thuế hộ kinh doanh, thuế TNDN doanh nghiệp nhỏ, số thuế được giảm 30%.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 4 khoản 21 (miễn thuế thu nhập sau thuế TNDN của chủ công ty TNHH một thành viên), Điều 7 (thu nhập từ kinh doanh), Điều 9 (biểu lũy tiến), Điều 10 (giảm trừ gia cảnh), Điều 12 (thuế 5% trên thu nhập từ đầu tư vốn, gồm cổ tức).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15: Điều 4 khoản 14a (bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16), Điều 9 khoản 2 điểm h, Điều 10; Nghị định 320/2025/NĐ-CP Điều 4 khoản 15 (bổ sung bởi Nghị định 141/2026), Điều 10 khoản 8 điểm d.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 và Luật 09/2026/QH16): Điều 9, Điều 11, Điều 12 (phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp).
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (ngưỡng 1 tỷ của hộ kinh doanh; miễn thuế TNDN doanh nghiệp doanh thu đến 1 tỷ).
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2 khoản 1 điểm i, m, n, Điều 31 khoản 1 điểm d, đ, Điều 33 khoản 4; Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi 2024) Điều 12 khoản 1; Nghị định 188/2025/NĐ-CP Điều 6 khoản 1; Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Điều 31.
- Nghị quyết 198/2025/QH15 Điều 10 khoản 4; Nghị định 20/2026/NĐ-CP Điều 7 khoản 3 (miễn thuế TNDN 3 năm).
- Nghị quyết 43/2026/QH16 (giảm 30% thuế TNCN, TNDN năm 2026, 2027); Nghị quyết 204/2025/QH15 (giảm 20% thuế GTGT năm 2026).