Cách tính khối lượng tính cước
- Khối lượng quy đổi (kg) = Dài × Rộng × Cao (cm) ÷ hệ số của hãng.
- Khối lượng tính cước = số lớn hơn giữa khối lượng quy đổi và cân nặng thực, rồi làm tròn lên theo quy định của hãng.
- Hàng nhẹ mà to (gấu bông, gối, giày có hộp) gần như luôn bị tính theo khối lượng quy đổi. Hàng nhỏ mà nặng (sách, mỹ phẩm chai thủy tinh) thường tính theo cân thực.
| Hãng, dịch vụ | Hệ số | Làm tròn | Giới hạn kiện |
|---|---|---|---|
| GHTK Express | ÷ 6000 | Bảng giá tính theo từng 0,5 kg | Dưới 20 kg, mỗi cạnh tối đa 100 cm |
| GHTK BBS (hàng cồng kềnh) | ÷ 4000 | Không ghi | Đơn 20–300 kg, mỗi kiện tối đa 50 kg, mỗi cạnh tối đa 100 cm |
| GHN | ÷ 5000 | Lẻ dưới 0,5 kg → 0,5 kg; lẻ trên 0,5 kg → 1 kg | Trang không ghi |
| SPX Express | ÷ 6000 | Không ghi | Tối đa 17 kg, mỗi cạnh tối đa 60 cm |
J&T Express, Viettel Post và Ninja Van chưa có trong bảng: trang chính thức của các hãng này chưa ghi hệ số quy đổi cho hàng trong nước (kiểm ngày 20/10/2026), còn các bài viết bên ngoài ghi không thống nhất. Nếu bạn biết hệ số hãng đang áp cho shop mình, chọn Tự nhập hệ số.
Ví dụ
Hộp 40 × 30 × 20 cm, cân thực 2 kg. Thể tích 24.000 cm³:
- GHTK Express: 24.000 ÷ 6000 = 4 kg (nặng hơn 2 kg cân thực, nên tính 4 kg).
- GHN: 24.000 ÷ 5000 = 4,8 kg, làm tròn lên 5 kg.
- SPX Express: 24.000 ÷ 6000 = 4 kg.
- GHTK BBS: 24.000 ÷ 4000 = 6 kg, nhưng BBS chỉ nhận đơn từ 20 kg.
Muốn không quá 3 kg: GHTK Express, SPX cho tối đa 3 × 6000 = 18.000 cm³ (ví dụ 30 × 30 × 20 cm); GHN cho tối đa 3 × 5000 = 15.000 cm³ (ví dụ 30 × 25 × 20 cm). Thu hộp từ 40 × 30 × 20 xuống 30 × 30 × 20 cm là giảm được 1 kg tính cước với GHTK.
Ước phí ship theo giá niêm yết
Phần ước phí dùng bảng giá công khai trên trang của hãng, đọc ngày 20/10/2026. Đây là giá niêm yết: shop có hợp đồng riêng, sản lượng lớn hoặc gửi qua sàn sẽ có giá khác. Công cụ ước phí cho đúng hãng bạn chọn ở mục Hãng vận chuyển; hiện chỉ có bảng giá của GHTK Express và GHN.
| GHTK Express, gửi từ Hà Nội, TP.HCM | Phường | Xã | Mỗi 0,5 kg tiếp theo |
|---|---|---|---|
| Nội tỉnh (đến 3 kg) | 22.000 đ | 30.000 đ | +2.500 đ |
| Nội miền (đến 0,5 kg) | 30.000 đ | 35.000 đ | +2.500 đ |
| Liên miền gần (đến 0,5 kg) | 30.000 đ | 37.000 đ | +5.000 đ |
| Liên miền xa (đến 0,5 kg) | 32.000 đ | 40.000 đ | +5.000 đ |
| Đặc biệt, đường bộ (Hà Nội ↔ TP.HCM, đi Đà Nẵng) | 30.000 đ | 40.000 đ | +5.000 đ |
| Đặc biệt, đường bay (Hà Nội ↔ TP.HCM) | 40.000 đ | 50.000 đ | +10.000 đ |
Gửi từ tỉnh khác: nội tỉnh 30.000 đ đến 3 kg; nội miền, liên miền giống bảng trên. Giá đã gồm VAT, áp dụng từ 22/09/2026. Cộng thêm phụ phí xăng dầu 10% cước, phí khai giá 0,5% giá trị hàng khi hàng từ 1 triệu đồng.
| GHN | Nội thành | Ngoại thành | Mỗi 0,5 kg tiếp theo |
|---|---|---|---|
| Nội tỉnh Hà Nội, TP.HCM (đến 3 kg) | 21.000 đ | 29.000 đ | +2.500 đ |
| Nội tỉnh, tỉnh khác (đến 3 kg) | 15.500 đ | 29.000 đ | +2.500 đ |
| Nội vùng (đến 0,5 kg) | 29.000 đ | 34.000 đ | +2.500 đ |
| Liên vùng (đến 0,5 kg) | 29.000 đ | 39.000 đ | +5.000 đ |
GHN cộng phụ phí xăng dầu 10% cước (từ 20/03/2026), phí khai giá 0,5% khi hàng trên 1 triệu đồng. Trang giá GHN không ghi giá đã gồm VAT hay chưa. Tuyến "liên vùng đặc biệt" có cùng giá với liên vùng.
Ví dụ hộp 40 × 30 × 20 cm, 2 kg ở trên, giao đến phường / nội thành:
- GHTK nội tỉnh Hà Nội, tính 4 kg: 22.000 + 2 × 2.500 = 27.000 đ, cộng 10% xăng dầu = 29.700 đ.
- GHTK liên miền xa, tính 4 kg: 32.000 + 7 × 5.000 = 67.000 đ, cộng xăng dầu = 73.700 đ.
- GHN nội tỉnh Hà Nội, tính 5 kg: 21.000 + 4 × 2.500 = 31.000 đ, cộng xăng dầu = 34.100 đ.
- GHN liên vùng, tính 5 kg: 29.000 + 9 × 5.000 = 74.000 đ, cộng xăng dầu = 81.400 đ.
Phí hoàn hàng
- GHTK Express, GHN: nội tỉnh 5.000 đ mỗi đơn; các tuyến khác 50% phí chiều đi.
- GHTK BBS: phí hoàn bằng 100% cước vận chuyển.
- Phí chiều đi vẫn phải trả khi đơn bị hoàn. Công cụ tính 50% trên cả cước và phụ phí xăng dầu cho chắc, vì trang của hãng không nói rõ.
Một đơn bị hoàn mất bao nhiêu, tỷ lệ hoàn bao nhiêu thì bắt đầu lỗ: dùng công cụ tính chi phí hoàn hàng.
Lưu ý
- Đo kích thước sau khi đóng gói, đo chỗ phình nhất. Bưu tá đo lại khi lấy hàng; số đo của họ là số tính cước.
- Nhập nhầm mm (ví dụ 400 thay vì 40) sẽ cho khối lượng quy đổi gấp 1.000 lần: công cụ nhắc khi một cạnh dài hơn 150 cm. Đổi đơn vị giữa cm và mm thì số đo tự đổi theo (40 cm thành 400 mm), trừ khi bạn đổi sang mm vì đã lỡ nhập số mm.
- Gửi nhiều kiện cùng cỡ: mỗi kiện tính cước riêng, công cụ nhân lên theo số kiện.
- Phí chuyển tiền thu hộ (GHTK, GHN đều 5.500 đ mỗi lần chuyển tiền, không phải mỗi đơn), phí giao lại, phí lưu kho không có trong phần ước tính.
Nguồn số liệu
- GHTK: Bảng giá dịch vụ GHTK, áp dụng từ 12h ngày 22/09/2026 (ghtk.vn/bang-gia-dich-vu-ghtk): hệ số 6000 và 4000, giá Express, BBS, phụ phí xăng dầu, khai giá, phí trả hàng.
- GHN: trang Quy trình gửi hàng mục III (hệ số 5000, làm tròn 0,5 kg), trang Dịch vụ giao hàng (bảng giá), trang Bảng giá mới (phụ phí, phí hoàn, khai giá).
- SPX Express: Điều khoản sử dụng dịch vụ, mục 6.b (hệ số 6000, 17 kg, 60 cm), cập nhật ngày 14/09/2026.
Các công cụ liên quan: tính lợi nhuận bán Shopee, TikTok, tính giá bán để có lãi, tính giá vốn hàng order Trung Quốc.