Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Tính khối lượng quy đổi và phí ship

Nhập kích thước và cân nặng kiện hàng để biết mỗi hãng tính cước bao nhiêu kg, hộp to tối đa bao nhiêu để không vượt mốc, và phí ship GHTK, GHN theo giá niêm yết.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

Kiện hàng
Đơn vị kích thước
cm
cm
cm
kg
Cân cả hộp, băng keo, xốp chèn.
kiện
Cùng kích thước, mỗi kiện tính cước riêng.
Hãng vận chuyển
Dùng cho cả phần ước phí ship bên dưới.
kg
Tính hộp lớn nhất để không vượt mốc này.
Ước phí ship theo giá niêm yết
Trong Hà Nội, trong TP.HCM.
đồng
= 500 nghìn đồngTừ 1.000.000 đ tính phí 0,5%.
Khối lượng tính cước, GHTK Express
4 kg
Khối lượng quy đổi 4 kg lớn hơn cân thực 2 kg (chênh 2 kg)
Khối lượng quy đổi40 × 30 × 20 ÷ 6000
4 kg
Cân nặng thực
2 kg
Khối lượng tính cướcLàm tròn lên bội số 0,5 kg
4 kg

So sánh các hãng

HãngQuy đổiTính cước
GHTK Express÷6000, tròn 0,5 kg4 kg4 kg
GHTK BBS (hàng cồng kềnh)÷4000 · đơn dưới 20 kg6 kg6 kg
GHN÷5000, tròn 0,5 kg4,8 kg5 kg
SPX Express÷60004 kg4 kg

Hộp lớn nhất để không quá 3 kg

Thể tích tối đa3 kg × 6000, GHTK Express
18.000 cm³
Ví dụ hộp vuông
26 × 26 × 26 cm
Giữ tỷ lệ hộp của bạn17.496 cm³
36 × 27 × 18 cm

Cân thực cũng phải không quá mốc này.

Ước phí GHTK Express: Nội tỉnh, phường

Cước22.000 đ đến 3 kg + 2 × 2.500 đ, tính 4 kg
27.000 đ
Phụ phí xăng dầu 10%
2.700 đ
Phí khai giáMiễn phí dưới 1.000.000 đ
0 đ
Phí ship 1 kiện
29.700 đ
Nếu bị hoàn, trả thêmNội tỉnh: phí cố định mỗi đơn
5.000 đ

Giá niêm yết trên trang GHTK Express (đã gồm VAT, áp dụng từ 22/09/2026), đọc ngày 20/10/2026. Shop có hợp đồng riêng, sản lượng lớn sẽ có giá khác. Chưa gồm phí chuyển tiền thu hộ, phí giao lại.

Cách tính khối lượng tính cước

  • Khối lượng quy đổi (kg) = Dài × Rộng × Cao (cm) ÷ hệ số của hãng.
  • Khối lượng tính cước = số lớn hơn giữa khối lượng quy đổi và cân nặng thực, rồi làm tròn lên theo quy định của hãng.
  • Hàng nhẹ mà to (gấu bông, gối, giày có hộp) gần như luôn bị tính theo khối lượng quy đổi. Hàng nhỏ mà nặng (sách, mỹ phẩm chai thủy tinh) thường tính theo cân thực.
Hãng, dịch vụHệ sốLàm trònGiới hạn kiện
GHTK Express÷ 6000Bảng giá tính theo từng 0,5 kgDưới 20 kg, mỗi cạnh tối đa 100 cm
GHTK BBS (hàng cồng kềnh)÷ 4000Không ghiĐơn 20–300 kg, mỗi kiện tối đa 50 kg, mỗi cạnh tối đa 100 cm
GHN÷ 5000Lẻ dưới 0,5 kg → 0,5 kg; lẻ trên 0,5 kg → 1 kgTrang không ghi
SPX Express÷ 6000Không ghiTối đa 17 kg, mỗi cạnh tối đa 60 cm

J&T Express, Viettel Post và Ninja Van chưa có trong bảng: trang chính thức của các hãng này chưa ghi hệ số quy đổi cho hàng trong nước (kiểm ngày 20/10/2026), còn các bài viết bên ngoài ghi không thống nhất. Nếu bạn biết hệ số hãng đang áp cho shop mình, chọn Tự nhập hệ số.

Ví dụ

Hộp 40 × 30 × 20 cm, cân thực 2 kg. Thể tích 24.000 cm³:

  • GHTK Express: 24.000 ÷ 6000 = 4 kg (nặng hơn 2 kg cân thực, nên tính 4 kg).
  • GHN: 24.000 ÷ 5000 = 4,8 kg, làm tròn lên 5 kg.
  • SPX Express: 24.000 ÷ 6000 = 4 kg.
  • GHTK BBS: 24.000 ÷ 4000 = 6 kg, nhưng BBS chỉ nhận đơn từ 20 kg.

Muốn không quá 3 kg: GHTK Express, SPX cho tối đa 3 × 6000 = 18.000 cm³ (ví dụ 30 × 30 × 20 cm); GHN cho tối đa 3 × 5000 = 15.000 cm³ (ví dụ 30 × 25 × 20 cm). Thu hộp từ 40 × 30 × 20 xuống 30 × 30 × 20 cm là giảm được 1 kg tính cước với GHTK.

Ước phí ship theo giá niêm yết

Phần ước phí dùng bảng giá công khai trên trang của hãng, đọc ngày 20/10/2026. Đây là giá niêm yết: shop có hợp đồng riêng, sản lượng lớn hoặc gửi qua sàn sẽ có giá khác. Công cụ ước phí cho đúng hãng bạn chọn ở mục Hãng vận chuyển; hiện chỉ có bảng giá của GHTK Express và GHN.

GHTK Express, gửi từ Hà Nội, TP.HCMPhườngXãMỗi 0,5 kg tiếp theo
Nội tỉnh (đến 3 kg)22.000 đ30.000 đ+2.500 đ
Nội miền (đến 0,5 kg)30.000 đ35.000 đ+2.500 đ
Liên miền gần (đến 0,5 kg)30.000 đ37.000 đ+5.000 đ
Liên miền xa (đến 0,5 kg)32.000 đ40.000 đ+5.000 đ
Đặc biệt, đường bộ (Hà Nội ↔ TP.HCM, đi Đà Nẵng)30.000 đ40.000 đ+5.000 đ
Đặc biệt, đường bay (Hà Nội ↔ TP.HCM)40.000 đ50.000 đ+10.000 đ

Gửi từ tỉnh khác: nội tỉnh 30.000 đ đến 3 kg; nội miền, liên miền giống bảng trên. Giá đã gồm VAT, áp dụng từ 22/09/2026. Cộng thêm phụ phí xăng dầu 10% cước, phí khai giá 0,5% giá trị hàng khi hàng từ 1 triệu đồng.

GHNNội thànhNgoại thànhMỗi 0,5 kg tiếp theo
Nội tỉnh Hà Nội, TP.HCM (đến 3 kg)21.000 đ29.000 đ+2.500 đ
Nội tỉnh, tỉnh khác (đến 3 kg)15.500 đ29.000 đ+2.500 đ
Nội vùng (đến 0,5 kg)29.000 đ34.000 đ+2.500 đ
Liên vùng (đến 0,5 kg)29.000 đ39.000 đ+5.000 đ

GHN cộng phụ phí xăng dầu 10% cước (từ 20/03/2026), phí khai giá 0,5% khi hàng trên 1 triệu đồng. Trang giá GHN không ghi giá đã gồm VAT hay chưa. Tuyến "liên vùng đặc biệt" có cùng giá với liên vùng.

Ví dụ hộp 40 × 30 × 20 cm, 2 kg ở trên, giao đến phường / nội thành:

  • GHTK nội tỉnh Hà Nội, tính 4 kg: 22.000 + 2 × 2.500 = 27.000 đ, cộng 10% xăng dầu = 29.700 đ.
  • GHTK liên miền xa, tính 4 kg: 32.000 + 7 × 5.000 = 67.000 đ, cộng xăng dầu = 73.700 đ.
  • GHN nội tỉnh Hà Nội, tính 5 kg: 21.000 + 4 × 2.500 = 31.000 đ, cộng xăng dầu = 34.100 đ.
  • GHN liên vùng, tính 5 kg: 29.000 + 9 × 5.000 = 74.000 đ, cộng xăng dầu = 81.400 đ.

Phí hoàn hàng

  • GHTK Express, GHN: nội tỉnh 5.000 đ mỗi đơn; các tuyến khác 50% phí chiều đi.
  • GHTK BBS: phí hoàn bằng 100% cước vận chuyển.
  • Phí chiều đi vẫn phải trả khi đơn bị hoàn. Công cụ tính 50% trên cả cước và phụ phí xăng dầu cho chắc, vì trang của hãng không nói rõ.

Một đơn bị hoàn mất bao nhiêu, tỷ lệ hoàn bao nhiêu thì bắt đầu lỗ: dùng công cụ tính chi phí hoàn hàng.

Lưu ý

  • Đo kích thước sau khi đóng gói, đo chỗ phình nhất. Bưu tá đo lại khi lấy hàng; số đo của họ là số tính cước.
  • Nhập nhầm mm (ví dụ 400 thay vì 40) sẽ cho khối lượng quy đổi gấp 1.000 lần: công cụ nhắc khi một cạnh dài hơn 150 cm. Đổi đơn vị giữa cm và mm thì số đo tự đổi theo (40 cm thành 400 mm), trừ khi bạn đổi sang mm vì đã lỡ nhập số mm.
  • Gửi nhiều kiện cùng cỡ: mỗi kiện tính cước riêng, công cụ nhân lên theo số kiện.
  • Phí chuyển tiền thu hộ (GHTK, GHN đều 5.500 đ mỗi lần chuyển tiền, không phải mỗi đơn), phí giao lại, phí lưu kho không có trong phần ước tính.

Nguồn số liệu

  • GHTK: Bảng giá dịch vụ GHTK, áp dụng từ 12h ngày 22/09/2026 (ghtk.vn/bang-gia-dich-vu-ghtk): hệ số 6000 và 4000, giá Express, BBS, phụ phí xăng dầu, khai giá, phí trả hàng.
  • GHN: trang Quy trình gửi hàng mục III (hệ số 5000, làm tròn 0,5 kg), trang Dịch vụ giao hàng (bảng giá), trang Bảng giá mới (phụ phí, phí hoàn, khai giá).
  • SPX Express: Điều khoản sử dụng dịch vụ, mục 6.b (hệ số 6000, 17 kg, 60 cm), cập nhật ngày 14/09/2026.

Các công cụ liên quan: tính lợi nhuận bán Shopee, TikTok, tính giá bán để có lãi, tính giá vốn hàng order Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng quy đổi là gì, tính thế nào?

Là cân nặng hãng vận chuyển gán cho kiện hàng theo kích thước: Dài × Rộng × Cao (cm) chia cho một hệ số. GHTK Express và SPX chia 6000, GHN chia 5000, GHTK BBS (hàng cồng kềnh) chia 4000. Hãng tính cước theo số lớn hơn giữa khối lượng quy đổi và cân nặng thực.

Hộp 40 × 30 × 20 cm nặng 2 kg bị tính bao nhiêu kg?

Thể tích 24.000 cm³. GHTK Express và SPX: 24.000 ÷ 6000 = 4 kg. GHN: 24.000 ÷ 5000 = 4,8 kg, làm tròn lên 5 kg. Cả ba đều tính theo khối lượng quy đổi vì nó nặng hơn 2 kg cân thực.

GHN làm tròn khối lượng như thế nào?

GHN làm tròn phần lẻ lên: lẻ dưới 0,5 kg tính thành 0,5 kg, lẻ trên 0,5 kg tính thành 1 kg. Ví dụ 4,8 kg tính 5 kg, 3,2 kg tính 3,5 kg. Bảng giá GHTK Express cũng tính theo từng 0,5 kg tiếp theo.

Muốn không quá 3 kg thì hộp được to tối đa bao nhiêu?

Lấy 3 kg nhân với hệ số. Với GHTK Express, SPX (÷6000): tối đa 18.000 cm³, ví dụ hộp 30 × 30 × 20 cm. Với GHN (÷5000): tối đa 15.000 cm³, ví dụ 30 × 25 × 20 cm. Cân thực cũng phải không quá 3 kg.

Phí hoàn hàng GHTK, GHN là bao nhiêu?

Theo bảng giá niêm yết của cả hai hãng: đơn nội tỉnh 5.000 đ mỗi đơn, đơn các tuyến khác bằng 50% phí chiều đi. Riêng GHTK BBS phí hoàn bằng 100% cước. Phí chiều đi vẫn phải trả dù đơn bị hoàn.

Sao giá công cụ ước khác giá trên app của hãng?

Công cụ dùng bảng giá niêm yết công khai trên trang của hãng. Shop có hợp đồng, sản lượng lớn hoặc bán qua sàn thường có giá riêng; hãng cũng có thể đổi giá, đổi phụ phí xăng dầu. Giá cuối cùng là giá hiện khi tạo đơn.

Công cụ liên quan