Cách tính trợ cấp thất nghiệp
- Mỗi tháng = 60% × lương đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bình quân 6 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ. Nếu những tháng cuối có tháng không đóng, lấy 6 tháng có đóng gần nhất.
- Trần mỗi tháng = 5 lần lương tối thiểu vùng nơi bạn làm việc (mức áp dụng từ 01/01/2026).
- Số tháng hưởng tính theo số tháng đóng BHTN chưa dùng cho lần hưởng nào (bảng dưới).
- Tổng = mỗi tháng × số tháng hưởng. Trợ cấp thất nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
| Vùng | Lương tối thiểu | Trần trợ cấp/tháng |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 26.550.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 23.650.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 20.700.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 18.500.000 đ |
| Số tháng đã đóng BHTN chưa hưởng | Số tháng hưởng |
|---|---|
| Dưới 12 tháng | Chưa được hưởng |
| Từ 12 đến 47 tháng | 3 tháng |
| Từ 48 đến 59 tháng | 4 tháng |
| Từ 60 đến 71 tháng | 5 tháng |
| Cứ đủ thêm 12 tháng | Thêm 1 tháng |
| Từ 144 tháng trở lên | 12 tháng (tối đa) |
Mỗi tháng trợ cấp đã nhận "dùng hết" 12 tháng đóng. Phần đóng lẻ trên 36 tháng chưa đủ thêm 12 tháng được bảo lưu cho lần nghỉ việc sau, với điều kiện tổng thời gian đóng không quá 144 tháng; trên 144 tháng thì phần lẻ không được bảo lưu (Nghị định 374/2025 Điều 8). Nếu đã hưởng trước đây, nhập số tháng trợ cấp đã nhận: công cụ trừ 12 tháng đóng cho mỗi tháng đó.
Ví dụ
Chị Mai làm ở TP.HCM (vùng I), hợp đồng không thời hạn, tự xin nghỉ có báo trước đủ ngày, ngày nghỉ 15/10/2026. Chị đóng BHTN liên tục 50 tháng, chưa hưởng lần nào, lương đóng BHTN 6 tháng cuối đều 12 triệu đồng. Chị nộp hồ sơ thứ Ba 20/10/2026:
- Mỗi tháng: 60% × 12.000.000 = 7.200.000 đ, dưới trần vùng I 26.550.000 đ.
- Số tháng: 36 tháng đầu được 3 tháng, đủ thêm 12 tháng (đến tháng 48) được thêm 1 → 4 tháng; 2 tháng đóng lẻ được bảo lưu.
- Tổng trợ cấp: 7.200.000 × 4 = 28.800.000 đ.
- Hạn nộp hồ sơ: 15/01/2027. Nộp ngày 20/10/2026 thì ngày làm việc thứ 11 là thứ Tư 04/11/2026: chị hưởng từ 04/11/2026 đến 03/03/2027.
Nếu lương đóng BHTN của chị là 50 triệu đồng: 60% là 30 triệu, vượt trần nên mỗi tháng chỉ nhận 26.550.000 đ, 4 tháng là 106.200.000 đ.
Điều kiện hưởng
- Chấm dứt hợp đồng đúng luật. Chỉ hai trường hợp bị loại: tự nghỉ trái luật, và nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Hết hạn hợp đồng, thỏa thuận nghỉ, tự xin nghỉ có báo trước, bị công ty cho nghỉ, bị sa thải đều được xét.
- Đang đóng BHTN: có đóng tháng nghỉ việc hoặc tháng liền trước; nếu tháng đó nghỉ ốm, thai sản, nghỉ không lương hoặc tạm hoãn hợp đồng từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn được tính (Nghị định 374/2025 Điều 3).
- Đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ; hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng thì 12 tháng trong 36 tháng.
- Nộp hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Trong 10 ngày làm việc sau khi nộp vẫn chưa có việc làm phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư…
Hạn 3 tháng tính đến đúng ngày đó của tháng thứ ba (nghỉ 15/10 thì hạn 15/01; nghỉ 30/11 thì hạn 28/02 hoặc 29/02). Nếu ngày cuối là thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, Bộ luật Dân sự cho lùi sang ngày làm việc kế tiếp, nhưng để chắc chắn nên nộp trước, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công.
Từ lúc nộp hồ sơ đến lúc hết hưởng
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia; nhận phiếu hẹn trả kết quả.
- Trong 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định hưởng. Nộp trực tiếp mà không đến nhận quyết định trong 3 ngày làm việc sau ngày hẹn thì bị coi là không có nhu cầu hưởng.
- Trợ cấp tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (không tính ngày nộp, bỏ thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ). Mỗi tháng hưởng tính từ ngày bắt đầu đến ngày đó của tháng sau trừ 1 ngày.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội trả tiền trong 5 ngày làm việc sau hạn nhận quyết định hoặc hạn báo tìm việc hằng tháng, và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thời gian hưởng.
- Hằng tháng báo tình hình tìm việc với trung tâm trong 3 ngày làm việc từ ngày đầu của tháng hưởng (ngày cụ thể ghi trong phụ lục quyết định). Không báo thì bị tạm dừng tháng đó và không được bảo lưu; bỏ 3 tháng liền thì bị chấm dứt.
Trợ cấp bị chấm dứt khi:
- Có việc làm phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, đi nghĩa vụ quân sự, công an, dân quân thường trực, đi học trên 12 tháng.
- Hưởng lương hưu hằng tháng, ra nước ngoài định cư, bị tạm giam, chấp hành án tù, đưa vào cơ sở cai nghiện, giáo dục bắt buộc.
- Từ chối 2 lần việc làm do trung tâm giới thiệu mà không có lý do chính đáng; 3 tháng liền không báo tìm việc; bị xử phạt về bảo hiểm thất nghiệp.
- Tự đề nghị dừng hưởng.
Dừng vì có việc làm, nghĩa vụ quân sự, đi học, bị tạm giam, cai nghiện hoặc tự đề nghị thì những tháng đóng ứng với số tháng trợ cấp chưa nhận được bảo lưu, miễn là báo trung tâm trong 3 ngày làm việc (Luật Việc làm Điều 41 khoản 5, Nghị định 374/2025 Điều 19).
Hỗ trợ học nghề, tìm việc
- Tư vấn, giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm: miễn phí.
- Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề một lần: học phí tối đa 4.500.000 đ/khóa với khóa dưới 3 tháng, hoặc 1.500.000 đ/tháng với khóa từ 3 tháng; tiền ăn 50.000 đ/ngày thực học; tổng thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng. Học phí cao hơn thì người học tự trả phần vượt.
- Không hưởng trợ cấp vẫn được hỗ trợ học nghề nếu nghỉ việc đúng luật, đã đóng BHTN đủ 9 tháng trong 36 tháng trước khi nghỉ và nộp hồ sơ trong 12 tháng sau ngày nghỉ.
Lưu ý
- Công cụ trừ 12 tháng đóng cho mỗi tháng trợ cấp đã nhận. Nếu lần trước bạn có trên 144 tháng đóng, phần lẻ đã không được bảo lưu; khi đó hãy nhập thẳng số tháng "chưa hưởng" trên VssID vào ô tổng và để 0 ở ô tháng đã nhận.
- Trần tính theo lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN (Luật Việc làm 74/2025 Điều 39 khoản 1). Nghị định 374/2025 Điều 15 khoản 1 lại ghi mức "tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động". Hai cách chỉ khác nhau khi lương tối thiểu vùng tăng đúng tháng bạn nghỉ việc (thường là tháng 1) mà tháng cuối cùng đóng là tháng trước đó, ví dụ nghỉ ngày 05/01 nên tháng 1 không đóng: theo Luật, trần dùng mức của tháng 12 năm trước, thấp hơn. Công cụ theo Luật (văn bản cao hơn) và khi đó sẽ hỏi tháng cuối cùng bạn đóng. Nghỉ việc trước năm 2026 thì áp dụng luật cũ.
- Ngày bắt đầu hưởng tính theo lịch nghỉ lễ đã công bố. Lịch nghỉ Tết 2028 và Giỗ Tổ 2027 chưa có, nên ngày tính qua những dịp này có thể lùi thêm vài ngày.
- Muốn xem cả trợ cấp thôi việc, mất việc làm và tiền phép năm khi nghỉ việc, dùng công cụ nghỉ việc nhận được bao nhiêu tiền. Không định đi làm lại: xem tính BHXH một lần.
Căn cứ pháp lý
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (bản PDF, hiệu lực 01/01/2026): Điều 35 (thời gian đóng), Điều 37 (hỗ trợ học nghề), Điều 38 (điều kiện hưởng), Điều 39 (mức, thời gian, thời điểm hưởng), Điều 40 (báo tìm việc hằng tháng), Điều 41 (tạm dừng, chấm dứt, bảo lưu).
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP (bản PDF) quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: Điều 3 (người đang đóng), Điều 8 (bảo lưu), Điều 11 (mức hỗ trợ học nghề), Điều 14 (hồ sơ), Điều 15 (mức và tháng hưởng), Điều 16 (quyết định, chi trả), Điều 19 (chấm dứt hưởng), Điều 21 (báo tìm việc hằng tháng), Điều 45 (cách tính thời hạn).
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026); Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 (mức trước đó, từ 01/07/2024).
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 147, 148 (cách tính thời hạn theo tháng, hạn rơi vào ngày nghỉ).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3 khoản 2 điểm c; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 8 khoản 3 điểm h (trợ cấp thất nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế).