Các khoản tiền khi nghỉ việc
| Khoản | Ai trả | Cách tính |
|---|---|---|
| Trợ cấp thôi việc | Công ty | Lương bình quân 6 tháng × 0,5 × số năm tính trợ cấp |
| Trợ cấp mất việc làm (thay cho thôi việc khi bị cắt giảm) | Công ty | Lương bình quân 6 tháng × số năm tính trợ cấp, ít nhất 2 tháng lương |
| Tiền phép năm chưa nghỉ | Công ty | Lương tháng trước khi nghỉ ÷ ngày công chuẩn × số ngày phép còn lại |
| Trợ cấp thất nghiệp | Quỹ bảo hiểm thất nghiệp | 60% lương đóng BHTN bình quân 6 tháng × số tháng hưởng, mỗi tháng tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng |
Ai được trợ cấp thôi việc, mất việc làm
- Phải làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên.
- Được trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận, tự nghỉ đúng luật, công ty đơn phương chấm dứt (đúng hay trái luật, trừ trường hợp dưới đây), công ty giải thể.
- Được trợ cấp mất việc làm (không phải thôi việc) khi bị cho nghỉ vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập, bán doanh nghiệp.
- Không được khi bị kỷ luật sa thải; bị công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng vì tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không lý do chính đáng (Điều 36 khoản 1 điểm e); tự nghỉ ngang trái luật; hoặc nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu (Bộ luật Lao động Điều 46 khoản 1).
Thời gian tính trợ cấp = thời gian làm việc thực tế (kể cả thử việc, nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép) − thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp − thời gian công ty đã trả trợ cấp trước đây. Tính theo năm; tháng lẻ từ 6 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Công cụ chỉ đếm tháng tròn, ngày lẻ không tính.
Trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025
Áp dụng cho người nghỉ việc từ 01/01/2026. Điều kiện:
- Nghỉ việc đúng luật: không phải tự nghỉ trái luật, không phải nghỉ khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ (hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: 12 tháng trong 36 tháng).
- Nộp hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ, và sau 10 ngày làm việc kể từ khi nộp vẫn chưa có việc làm mới.
| Số tháng đã đóng BHTN chưa hưởng | Số tháng hưởng |
|---|---|
| Dưới 12 tháng | Không được hưởng |
| Từ 12 đến 36 tháng | 3 tháng |
| Đủ 48 tháng | 4 tháng |
| Đủ 60 tháng | 5 tháng |
| Cứ đủ thêm 12 tháng | Thêm 1 tháng |
| Đủ 144 tháng trở lên | 12 tháng (tối đa) |
Số tháng đóng còn dư (trên 36 tháng mà chưa đủ thêm 12 tháng) được bảo lưu cho lần hưởng sau, nếu tổng không quá 144 tháng. Mức trần mỗi tháng là 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026: vùng I 26.550.000 đ, vùng II 23.650.000 đ, vùng III 20.700.000 đ, vùng IV 18.500.000 đ.
Ví dụ
Chị Lan vào làm 01/03/2020, thử việc 2 tháng không đóng bảo hiểm, tự xin nghỉ đúng luật ngày 31/10/2026. Lương hợp đồng và lương đóng bảo hiểm đều 15 triệu/tháng, làm ở vùng I, đã đóng BHTN 78 tháng chưa hưởng lần nào, còn 4 ngày phép, công ty tính 26 ngày công/tháng:
- Thời gian làm việc 6 năm 8 tháng, trừ 78 tháng đã đóng BHTN còn 2 tháng → tính 0,5 năm.
- Trợ cấp thôi việc: 15 triệu × 0,5 × 0,5 = 3.750.000 đ.
- Tiền phép: 15 triệu ÷ 26 × 4 = 2.307.692 đ.
- Trợ cấp thất nghiệp: 60% × 15 triệu = 9 triệu/tháng; 78 tháng đóng được 6 tháng hưởng → 54.000.000 đ, còn 6 tháng đóng được bảo lưu.
- Tổng: 60.057.692 đ, trong đó công ty trả 6.057.692 đ trong 14 ngày làm việc.
Nếu chị Lan bị cho nghỉ vì công ty cắt giảm, khoản thôi việc được thay bằng trợ cấp mất việc làm tối thiểu 2 tháng lương: 30.000.000 đ, tổng nhận 86.307.692 đ.
Hạn công ty phải trả
- Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản (BLLĐ Điều 48).
- Được kéo dài nhưng không quá 30 ngày khi công ty chấm dứt hoạt động, cắt giảm vì cơ cấu, kinh tế, chia tách, sáp nhập, hoặc do thiên tai, dịch bệnh.
- Công ty phải hoàn tất xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả lại sổ bảo hiểm xã hội để bạn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp.
Lưu ý
- Bị công ty cho nghỉ trái luật: ngoài trợ cấp thôi việc, công ty phải trả lương và bảo hiểm những ngày bạn không được làm việc, cộng ít nhất 2 tháng lương; nếu hai bên đồng ý không quay lại làm, thỏa thuận thêm ít nhất 2 tháng lương nữa. Công cụ chỉ cộng khoản 2 tháng tối thiểu đầu tiên.
- Tiền phép năm tính theo lương hợp đồng của tháng liền trước tháng nghỉ việc, không phải lương bình quân 6 tháng.
- Trần trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN (Luật Việc làm 74/2025 Điều 39 khoản 1); Nghị định 374/2025 Điều 15 ghi "tại thời điểm chấm dứt hợp đồng". Hai mức chỉ khác khi lương tối thiểu vùng tăng đúng tháng nghỉ việc mà tháng đó không đóng BHTN; công cụ theo Luật và khi đó hỏi tháng cuối cùng đóng. Nghỉ việc trước năm 2026 thì trợ cấp thất nghiệp tính theo luật cũ.
- Công ty trả trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức luật theo quy chế, hợp đồng thì phần vượt cũng không tính thuế. Tiền phép trả vượt mức luật thì phần vượt phải tính thuế.
Muốn biết lương thực nhận hằng tháng hoặc tiền làm thêm giờ, dùng công cụ tính lương gross sang net và tính lương làm thêm giờ. Quyết toán thuế năm có tháng nghỉ việc: xem tính quyết toán thuế TNCN 2026.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 34, 35, 36 (khoản 1 điểm e: tự ý bỏ việc 5 ngày liên tục), 39, 40, 41 (chấm dứt hợp đồng), Điều 46 (trợ cấp thôi việc), Điều 47 (trợ cấp mất việc làm), Điều 48 (hạn thanh toán), Điều 113 khoản 3 (tiền phép chưa nghỉ), Điều 125 (sa thải).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều 8 (thời gian, tiền lương tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm), Điều 54 khoản 1 (tiền lương ngày), Điều 67 khoản 3 (lương tính tiền phép chưa nghỉ).
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): Điều 35 (thời gian đóng BHTN không tính trợ cấp thôi việc), Điều 38 (điều kiện), Điều 39 (mức và thời gian hưởng).
- Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: Điều 8 (bảo lưu thời gian đóng), Điều 15 (mức và tháng hưởng), Điều 16 (thủ tục, chi trả).
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026); Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 (mức trước đó, từ 01/07/2024).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3 khoản 2 điểm c, Điều 4 khoản 8; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 8 khoản 3 điểm h, Điều 26 khoản 2.