Bỏ qua tới nội dung
Sổ Thuế Bán Hàng
Công cụ

Nghỉ việc nhận được bao nhiêu tiền

Nhập ngày làm việc, lý do nghỉ, lương và số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp để biết từng khoản được nhận, khoản nào không được và vì sao, hạn công ty phải trả.

Cập nhật số liệu: 20/10/2026

Đang dùng số mẫu

Các ô đang điền sẵn số của ví dụ bên dưới trang. Thay bằng số của bạn, hoặc xóa số mẫu để nhập từ đầu.

Thời gian làm việc
Tính cả thời gian thử việc.
Ngày cuối cùng của hợp đồng.
Báo trước 45 ngày (không thời hạn), 30 ngày (12–36 tháng), 3 ngày làm việc (dưới 12 tháng).
tháng
Tháng làm ở công ty này mà không đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): thử việc, làm trước 2009… Chỉ phần này được tính trợ cấp thôi việc.
tháng
Thời gian công ty đã trả trợ cấp thôi việc, mất việc trước đây.
Lương
đồng
= 15 triệu đồngTheo hợp đồng, 6 tháng liền trước khi nghỉ. Dùng tính trợ cấp thôi việc, mất việc.
đồng
= 15 triệu đồngTheo hợp đồng. Dùng tính tiền phép và tiền bồi thường.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
đồng
= 15 triệu đồng6 tháng đóng gần nhất, xem trên VssID. Thường thấp hơn lương thực nhận.
Trần trợ cấp mỗi tháng là 5 lần lương tối thiểu vùng.
tháng
Cộng mọi công ty, trừ phần đã dùng cho lần hưởng trước.
Phép năm
ngày
Số ngày phép năm còn lại khi nghỉ việc.
ngày
Công ty chọn (thường 22, 24 hoặc 26). Để trống: 26 ngày.
Tổng tiền nhận được
60.057.692 đ
Công ty trả 6,1 triệu · BHTN trả 54 triệu

Công ty trả

Trợ cấp thôi việc15 triệu × 0,5 × 0,5 năm
3.750.000 đ
Tiền phép năm chưa nghỉ15 triệu ÷ 26 × 4 ngày
2.307.692 đ

Làm 6 năm 8 tháng; thời gian tính trợ cấp 2 tháng → 0,5 năm.

Bảo hiểm thất nghiệp trả

Trợ cấp thất nghiệp9 triệu/tháng × 6 tháng
54.000.000 đ

Mỗi tháng 60% × 15 triệu (trần 26.550.000 đ). 6 tháng đóng còn dư được bảo lưu cho lần sau.

Vì sao trợ cấp thôi việc thường rất ít?

Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trừ ra, vì phần đó đã có trợ cấp thất nghiệp lo. Ai đóng BHTN suốt quá trình làm (bắt buộc từ năm 2009) thường chỉ được tính phần thử việc hoặc gần như 0.

Hạn nhận tiền

  • Công ty thanh toán trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, và trả lại sổ bảo hiểm xã hội.
  • Nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp chậm nhất 31/01/2027 (3 tháng sau ngày nghỉ) tại trung tâm dịch vụ việc làm hoặc Cổng Dịch vụ công. Tiền bắt đầu tính từ ngày làm việc thứ 11 sau khi nộp đủ hồ sơ.

Không phải nộp thuế TNCN

Trợ cấp thôi việc, mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và tiền phép năm chưa nghỉ theo đúng luật đều không tính thuế.

Các khoản tiền khi nghỉ việc

KhoảnAi trảCách tính
Trợ cấp thôi việcCông tyLương bình quân 6 tháng × 0,5 × số năm tính trợ cấp
Trợ cấp mất việc làm (thay cho thôi việc khi bị cắt giảm)Công tyLương bình quân 6 tháng × số năm tính trợ cấp, ít nhất 2 tháng lương
Tiền phép năm chưa nghỉCông tyLương tháng trước khi nghỉ ÷ ngày công chuẩn × số ngày phép còn lại
Trợ cấp thất nghiệpQuỹ bảo hiểm thất nghiệp60% lương đóng BHTN bình quân 6 tháng × số tháng hưởng, mỗi tháng tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng

Ai được trợ cấp thôi việc, mất việc làm

  • Phải làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Được trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng, hoàn thành công việc, hai bên thỏa thuận, tự nghỉ đúng luật, công ty đơn phương chấm dứt (đúng hay trái luật, trừ trường hợp dưới đây), công ty giải thể.
  • Được trợ cấp mất việc làm (không phải thôi việc) khi bị cho nghỉ vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập, bán doanh nghiệp.
  • Không được khi bị kỷ luật sa thải; bị công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng vì tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không lý do chính đáng (Điều 36 khoản 1 điểm e); tự nghỉ ngang trái luật; hoặc nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu (Bộ luật Lao động Điều 46 khoản 1).

Thời gian tính trợ cấp = thời gian làm việc thực tế (kể cả thử việc, nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép) − thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp − thời gian công ty đã trả trợ cấp trước đây. Tính theo năm; tháng lẻ từ 6 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Công cụ chỉ đếm tháng tròn, ngày lẻ không tính.

Trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025

Áp dụng cho người nghỉ việc từ 01/01/2026. Điều kiện:

  • Nghỉ việc đúng luật: không phải tự nghỉ trái luật, không phải nghỉ khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ (hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: 12 tháng trong 36 tháng).
  • Nộp hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ, và sau 10 ngày làm việc kể từ khi nộp vẫn chưa có việc làm mới.
Số tháng đã đóng BHTN chưa hưởngSố tháng hưởng
Dưới 12 thángKhông được hưởng
Từ 12 đến 36 tháng3 tháng
Đủ 48 tháng4 tháng
Đủ 60 tháng5 tháng
Cứ đủ thêm 12 thángThêm 1 tháng
Đủ 144 tháng trở lên12 tháng (tối đa)

Số tháng đóng còn dư (trên 36 tháng mà chưa đủ thêm 12 tháng) được bảo lưu cho lần hưởng sau, nếu tổng không quá 144 tháng. Mức trần mỗi tháng là 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026: vùng I 26.550.000 đ, vùng II 23.650.000 đ, vùng III 20.700.000 đ, vùng IV 18.500.000 đ.

Ví dụ

Chị Lan vào làm 01/03/2020, thử việc 2 tháng không đóng bảo hiểm, tự xin nghỉ đúng luật ngày 31/10/2026. Lương hợp đồng và lương đóng bảo hiểm đều 15 triệu/tháng, làm ở vùng I, đã đóng BHTN 78 tháng chưa hưởng lần nào, còn 4 ngày phép, công ty tính 26 ngày công/tháng:

  • Thời gian làm việc 6 năm 8 tháng, trừ 78 tháng đã đóng BHTN còn 2 tháng → tính 0,5 năm.
  • Trợ cấp thôi việc: 15 triệu × 0,5 × 0,5 = 3.750.000 đ.
  • Tiền phép: 15 triệu ÷ 26 × 4 = 2.307.692 đ.
  • Trợ cấp thất nghiệp: 60% × 15 triệu = 9 triệu/tháng; 78 tháng đóng được 6 tháng hưởng → 54.000.000 đ, còn 6 tháng đóng được bảo lưu.
  • Tổng: 60.057.692 đ, trong đó công ty trả 6.057.692 đ trong 14 ngày làm việc.

Nếu chị Lan bị cho nghỉ vì công ty cắt giảm, khoản thôi việc được thay bằng trợ cấp mất việc làm tối thiểu 2 tháng lương: 30.000.000 đ, tổng nhận 86.307.692 đ.

Hạn công ty phải trả

  • Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản (BLLĐ Điều 48).
  • Được kéo dài nhưng không quá 30 ngày khi công ty chấm dứt hoạt động, cắt giảm vì cơ cấu, kinh tế, chia tách, sáp nhập, hoặc do thiên tai, dịch bệnh.
  • Công ty phải hoàn tất xác nhận thời gian đóng bảo hiểm và trả lại sổ bảo hiểm xã hội để bạn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý

  • Bị công ty cho nghỉ trái luật: ngoài trợ cấp thôi việc, công ty phải trả lương và bảo hiểm những ngày bạn không được làm việc, cộng ít nhất 2 tháng lương; nếu hai bên đồng ý không quay lại làm, thỏa thuận thêm ít nhất 2 tháng lương nữa. Công cụ chỉ cộng khoản 2 tháng tối thiểu đầu tiên.
  • Tiền phép năm tính theo lương hợp đồng của tháng liền trước tháng nghỉ việc, không phải lương bình quân 6 tháng.
  • Trần trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN (Luật Việc làm 74/2025 Điều 39 khoản 1); Nghị định 374/2025 Điều 15 ghi "tại thời điểm chấm dứt hợp đồng". Hai mức chỉ khác khi lương tối thiểu vùng tăng đúng tháng nghỉ việc mà tháng đó không đóng BHTN; công cụ theo Luật và khi đó hỏi tháng cuối cùng đóng. Nghỉ việc trước năm 2026 thì trợ cấp thất nghiệp tính theo luật cũ.
  • Công ty trả trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức luật theo quy chế, hợp đồng thì phần vượt cũng không tính thuế. Tiền phép trả vượt mức luật thì phần vượt phải tính thuế.

Muốn biết lương thực nhận hằng tháng hoặc tiền làm thêm giờ, dùng công cụ tính lương gross sang net và tính lương làm thêm giờ. Quyết toán thuế năm có tháng nghỉ việc: xem tính quyết toán thuế TNCN 2026.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Điều 34, 35, 36 (khoản 1 điểm e: tự ý bỏ việc 5 ngày liên tục), 39, 40, 41 (chấm dứt hợp đồng), Điều 46 (trợ cấp thôi việc), Điều 47 (trợ cấp mất việc làm), Điều 48 (hạn thanh toán), Điều 113 khoản 3 (tiền phép chưa nghỉ), Điều 125 (sa thải).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều 8 (thời gian, tiền lương tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm), Điều 54 khoản 1 (tiền lương ngày), Điều 67 khoản 3 (lương tính tiền phép chưa nghỉ).
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): Điều 35 (thời gian đóng BHTN không tính trợ cấp thôi việc), Điều 38 (điều kiện), Điều 39 (mức và thời gian hưởng).
  • Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: Điều 8 (bảo lưu thời gian đóng), Điều 15 (mức và tháng hưởng), Điều 16 (thủ tục, chi trả).
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026); Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Điều 3 (mức trước đó, từ 01/07/2024).
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 3 khoản 2 điểm c, Điều 4 khoản 8; Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 8 khoản 3 điểm h, Điều 26 khoản 2.

Câu hỏi thường gặp

Nghỉ việc được nhận những khoản tiền nào?

Tùy lý do nghỉ, có thể gồm: trợ cấp thôi việc (nửa tháng lương mỗi năm) hoặc trợ cấp mất việc làm (một tháng lương mỗi năm, ít nhất 2 tháng) do công ty trả; tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ; và trợ cấp thất nghiệp do quỹ bảo hiểm thất nghiệp trả hằng tháng, bằng 60% lương đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vì sao tôi làm 6 năm mà trợ cấp thôi việc gần như bằng 0?

Thời gian tính trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (Bộ luật Lao động Điều 46.2). Nếu công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn suốt quá trình làm việc, chỉ còn phần thử việc (nếu không đóng) được tính. Bù lại, bạn được trợ cấp thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp năm 2026 được bao nhiêu tiền, bao nhiêu tháng?

Mỗi tháng bằng 60% lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng (vùng I là 26.550.000 đ). Đóng đủ 12 đến 36 tháng được 3 tháng trợ cấp, cứ đóng đủ thêm 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng (Luật Việc làm 74/2025 Điều 39).

Tự nghỉ việc có được trợ cấp thất nghiệp không?

Có, nếu bạn nghỉ đúng luật (báo trước đủ ngày hoặc thuộc trường hợp được nghỉ ngay) và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ. Nghỉ ngang trái luật hoặc nghỉ khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không được.

Bị sa thải có được trợ cấp gì không?

Bị kỷ luật sa thải, hoặc bị công ty chấm dứt hợp đồng vì tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không lý do chính đáng, thì mất trợ cấp thôi việc (Bộ luật Lao động Điều 46 khoản 1). Bạn vẫn được trả tiền phép năm chưa nghỉ và vẫn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện đóng, vì Luật Việc làm 2025 chỉ loại trường hợp tự nghỉ trái luật và nghỉ khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp có phải nộp thuế TNCN không?

Không. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế (Luật Thuế TNCN 109/2025 Điều 3.2.c, Nghị định 253/2026 Điều 8.3.h). Tiền lương trả cho những ngày phép chưa nghỉ theo đúng luật được miễn thuế (Luật 109/2025 Điều 4.8, Nghị định 253/2026 Điều 26.2).

Công cụ liên quan