Quyết toán thuế TNCN năm 2026: những điểm chính
- Đây là lần quyết toán đầu tiên theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Quy định về tiền lương áp dụng cho cả năm 2026, không chỉ từ 01/07/2026.
- Biểu thuế lũy tiến 5 bậc; giảm trừ bản thân 186 triệu/năm (luôn tính đủ 12 tháng khi quyết toán), người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng. Bảng đầy đủ theo tháng: biểu thuế TNCN 5 bậc và giảm trừ gia cảnh.
- Toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm và tiền trả cho ngày phép không nghỉ, đúng quy định của luật lao động, được miễn thuế.
- Lần đầu được trừ chi khám chữa bệnh (tối đa 23 triệu/năm) và học phí (tối đa 24 triệu/năm). Muốn trừ các khoản này phải tự quyết toán.
- Thuế đã khấu trừ hằng tháng trong 6 tháng đầu năm theo cách cũ được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026, không phải khai lại từng tháng (Nghị định 253/2026 Điều 70 khoản 2).
Cách tính thuế khi quyết toán
| Bước | Cách tính |
|---|---|
| Thu nhập chịu thuế | Tổng lương, thưởng, phụ cấp nhận trong năm 2026 từ mọi nơi − tiền tăng ca, làm đêm − tiền phép không nghỉ − tiền ăn ca trong mức miễn (tối đa 1,2 triệu mỗi tháng) |
| Các khoản giảm trừ | BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc + BHXH, BHYT tự nguyện + 186 triệu bản thân + 6,2 triệu × số tháng của từng người phụ thuộc + từ thiện + chi y tế (tối đa 23 triệu) + học phí (tối đa 24 triệu) + hưu trí tự nguyện, hưu trí bổ sung, nhân thọ (tối đa 3 triệu/tháng) |
| Thu nhập tính thuế | Thu nhập chịu thuế − các khoản giảm trừ |
| Thuế cả năm | Theo biểu lũy tiến năm bên dưới |
| Kết quả | Thuế cả năm − thuế đã bị khấu trừ: dương là nộp thêm, âm là được hoàn |
| Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất | Tính nhanh |
|---|---|---|
| Đến 120 triệu | 5% | 5% × TN |
| Trên 120 đến 360 triệu | 10% | 10% × TN − 6 triệu |
| Trên 360 đến 720 triệu | 20% | 20% × TN − 42 triệu |
| Trên 720 đến 1.200 triệu | 30% | 30% × TN − 114 triệu |
| Trên 1.200 triệu | 35% | 35% × TN − 174 triệu |
Thu nhập tính theo ngày nhận tiền: lương tháng 12/2025 nhận vào tháng 1/2026 tính vào năm 2026; thưởng Tết nhận vào tháng 1/2027 tính vào năm 2027. Thu nhập vãng lai (hợp đồng dưới 3 tháng, cộng tác viên) cũng cộng vào để tính theo biểu lũy tiến; 10% đã bị khấu trừ được trừ vào số thuế cả năm.
Ví dụ
Chị Hà ký hợp đồng không thời hạn với công ty A, lương 35 triệu/tháng, cả năm 2026 nhận 420 triệu, trong đó 12 triệu tiền làm thêm giờ. Công ty trừ bảo hiểm bắt buộc 44,1 triệu và đã khấu trừ thuế 5.175.000 đ. Chị làm thêm cộng tác viên, nhận 30 triệu, bị khấu trừ 10% là 3 triệu. Chị nuôi 1 con cả năm, học phí của con 30 triệu. Đây là số mẫu công cụ điền sẵn; khi nhập số của bạn, bấm Xóa số mẫu để bỏ các ô còn giữ số của chị Hà.
| Bước | Số tiền |
|---|---|
| Tổng thu nhập: 420 triệu + 30 triệu | 450.000.000 đ |
| Trừ tiền làm thêm giờ (miễn thuế) | − 12.000.000 đ |
| Thu nhập chịu thuế | 438.000.000 đ |
| Bảo hiểm bắt buộc | − 44.100.000 đ |
| Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu × 12 | − 186.000.000 đ |
| Người phụ thuộc: 6,2 triệu × 12 tháng | − 74.400.000 đ |
| Học phí: chi 30 triệu, trừ tối đa 24 triệu | − 24.000.000 đ |
| Thu nhập tính thuế | 109.500.000 đ |
| Thuế cả năm: 109,5 triệu × 5% | 5.475.000 đ |
| Đã bị khấu trừ: 5.175.000 + 3.000.000 | 8.175.000 đ |
| Được hoàn | 2.700.000 đ |
Vì có khoản học phí, chị Hà phải tự quyết toán với cơ quan thuế, chậm nhất 30/04/2027 (thực tế 04/05/2027 do nghỉ lễ). Thu nhập cộng tác viên bình quân 2,5 triệu/tháng nên chị có quyền không kê khoản này; khi đó chỉ được hoàn 1.200.000 đ, nên kê cả hai nguồn có lợi hơn.
Ai phải quyết toán, ai được ủy quyền cho công ty
| Trường hợp | Cách làm |
|---|---|
| Thuế phải nộp nhỏ hơn số đã bị khấu trừ | Không bắt buộc quyết toán; quyết toán nếu muốn được hoàn |
| Một nơi trả lương, hợp đồng từ 3 tháng, vẫn đang làm ở đó lúc quyết toán | Được ủy quyền cho công ty quyết toán thay, kể cả không làm đủ 12 tháng |
| Như trên, thêm thu nhập vãng lai bình quân không quá 15 triệu/tháng đã bị khấu trừ 10% | Được ủy quyền; phần vãng lai không phải quyết toán |
| Hai nơi trả lương vì được chuyển sang công ty mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình, hoặc trong cùng hệ thống | Vẫn tính là một nơi: ủy quyền cho công ty mới |
| Từ 2 nơi trả lương có hợp đồng từ 3 tháng (ngoài trường hợp trên), hoặc vãng lai trên 15 triệu/tháng bình quân | Tự quyết toán với cơ quan thuế |
| Có thu nhập vãng lai chưa bị khấu trừ 10% (thường do mỗi lần nhận dưới 5 triệu) | Tự quyết toán, kê cả khoản này |
| Muốn trừ khoản từ thiện, chi y tế, học phí | Tự quyết toán với cơ quan thuế |
| Đã nghỉ việc trước lúc quyết toán | Tự quyết toán với cơ quan thuế |
- Công ty quyết toán thay: chậm nhất 31/03/2027.
- Cá nhân tự quyết toán: chậm nhất 30/04/2027. Ngày 30/4 và 1/5/2027 là ngày nghỉ lễ, 1/5 rơi vào thứ Bảy nên nghỉ bù thứ Hai 3/5, vì vậy hạn lùi đến thứ Ba 04/05/2027. Lịch nghỉ Tết và Quốc khánh 2027 đã công bố, lịch nghỉ dịp 30/4–1/5/2027 thì chưa; nếu có hoán đổi ngày làm việc, công cụ sẽ cập nhật.
- Tự quyết toán thì hệ thống của cơ quan thuế hỗ trợ tổng hợp các nguồn thu nhập và số thuế đã bị khấu trừ trong năm.
- Kết quả từ 50.000 đ trở xuống: số còn thiếu được miễn, số nộp thừa được bù trừ sang năm sau thay vì hoàn tiền.
Lương bao nhiêu thì không phải quyết toán
Nếu thu nhập chịu thuế cả năm sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc không vượt mức giảm trừ gia cảnh, thuế cả năm bằng 0: không có gì phải nộp thêm. Nếu trong năm vẫn bị khấu trừ (thường là 10% thu nhập vãng lai), bạn quyết toán để lấy lại toàn bộ số đó.
| Người phụ thuộc | Mức giảm trừ/năm | Bình quân/tháng |
|---|---|---|
| Không có | 186 triệu | 15,5 triệu |
| 1 người cả năm | 260,4 triệu | 21,7 triệu |
| 2 người cả năm | 334,8 triệu | 27,9 triệu |
| 3 người cả năm | 409,2 triệu | 34,1 triệu |
Đây là thu nhập đã trừ tiền tăng ca và bảo hiểm, chưa phải lương gross. Bảng mức lương gross bắt đầu phải nộp thuế theo số người phụ thuộc có ở trang lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN; muốn đổi lương gross ra net từng tháng, dùng công cụ tính lương gross sang net. Mức giảm trừ 15,5 triệu và 6,2 triệu quy định tại Luật Thuế TNCN 109/2025 Điều 10 khoản 1.
Lưu ý khi nhập số liệu
- Cách nhanh nhất: lấy số trên chứng từ khấu trừ thuế mỗi nơi cấp. Nếu số "thu nhập chịu thuế" trên chứng từ đã loại tiền tăng ca, đừng nhập lại tiền tăng ca ở ô miễn thuế.
- Tiền làm thêm giờ, làm đêm chỉ được miễn khi đúng điều kiện và giới hạn giờ của Bộ luật Lao động; phần trả vượt mức quy định vẫn chịu thuế. Xem cách tính ở công cụ tính lương làm thêm giờ.
- Tiền ăn giữa ca trả bằng tiền được miễn tối đa 1,2 triệu mỗi tháng từ 01/07/2026. Mức này tính riêng từng tháng: tháng nhận 800.000 đ không bù cho tháng nhận 1,6 triệu (tháng đó vẫn chịu thuế 400.000 đ). Vì vậy công cụ hỏi mức mỗi tháng và số tháng. Mỗi tháng một khác: lấy mỗi tháng tối đa 1,2 triệu, cộng lại rồi chia cho số tháng, nhập số bình quân đó. Tháng 1–6/2026 áp dụng quy định cũ; công cụ không tự trừ phần này, hãy nhập thu nhập tháng 1–6 như công ty đã tính trên chứng từ.
- Mức trừ chi y tế 23 triệu và học phí 24 triệu là tổng cho cả bạn và người phụ thuộc, theo chữ "tổng không quá" của Nghị định 253/2026. Khoản công ty đã hỗ trợ cho bạn (không tính vào thu nhập chịu thuế) thì không được trừ thêm.
- Người phụ thuộc chỉ được tính cho một người nộp thuế; phải đăng ký người phụ thuộc trước 31/12/2026.
- Tiền tự đóng BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện được trừ toàn bộ, không nằm trong mức 3 triệu/tháng của hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ (Nghị định 253/2026 Điều 46 khoản 2 điểm a).
- Thu nhập vãng lai mỗi lần từ 5 triệu đồng bị khấu trừ 10% theo Nghị định 253/2026 từ 01/07/2026; khoản trả trước đó khấu trừ theo quy định cũ và được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026 (Điều 69 khoản 1, Điều 70 khoản 2). Khoản không bị khấu trừ 10% không được bỏ ra khỏi quyết toán.
- Người không cư trú (ở Việt Nam dưới 183 ngày, không có nơi ở thường xuyên) nộp 20% trên toàn bộ tiền lương, không giảm trừ, không quyết toán theo biểu lũy tiến. Công cụ này không áp dụng cho trường hợp đó.
- Công cụ chỉ tính thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập kinh doanh, cho thuê nhà, chứng khoán… khai và quyết toán riêng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: Điều 3 khoản 2, Điều 4 khoản 8 (miễn tiền làm đêm, làm thêm giờ, tiền phép không nghỉ), Điều 8–9, Điều 10 khoản 1 (giảm trừ 15,5 triệu và 6,2 triệu/tháng), Điều 11, Điều 21 (người không cư trú), Điều 29 khoản 2 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Điều 8 khoản 2 điểm g (tiền ăn ca 1,2 triệu/người/tháng), Điều 26 (tăng ca, làm đêm, phép không nghỉ), Điều 46 khoản 2 điểm a (bảo hiểm bắt buộc, BHXH và BHYT tự nguyện; hưu trí tự nguyện, bổ sung, nhân thọ tối đa 3 triệu/tháng), Điều 47–48 (giảm trừ gia cảnh, đủ 12 tháng khi quyết toán), Điều 49 (từ thiện, y tế 23 triệu, giáo dục 24 triệu), Điều 50 (khấu trừ 10% từ 5 triệu/lần), Điều 51 (quyết toán, ủy quyền, kể cả khi chuyển công ty do sáp nhập, chia tách), Điều 69, Điều 70 khoản 2.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12 khoản 8 (Chính phủ quy định thời hạn khai thuế).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Điều 3 khoản 7 (hạn trùng ngày nghỉ), Điều 10 khoản 5 (hạn quyết toán), Điều 29 khoản 4 và Điều 32 khoản 2 (số tiền từ 50.000 đ trở xuống).
- Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), Điều 111 khoản 3, Điều 112 (ngày nghỉ lễ, nghỉ bù), Điều 113 khoản 3 (tiền phép năm chưa nghỉ).